NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U NANG BUỒNG TRỨNG THỰC THỂ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG NĂM 2019 - 2020
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Một trong những phẫu thuật nội soi được áp dụng nhất trong phụ khoa là phẫu thuật u nang buồng trứng bao gồm cắt buồng trứng, cắt phần phụ hoặc bóc u nang. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân có u nang buồng trứng thực thể tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang từ 01/2019 đến 07/2020; (2) Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi trên bệnh nhân có u nang buồng trứng thực thể. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định u nang buồng trứng thực thể tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Kết quả: Nhóm tuổi hay gặp nhất từ 20-35 tuổi. U một bên nhiều hơn hai bên chiếm 88,52%. Kích thước u lớn nhất khi nội soi là 14 cm, nhỏ nhất là 3 cm. U có phản âm trống 54,24%. CA-125 ≥ 35UI/ml là 28,81%. PTNS thành công cao chiếm 89,83%. Bóc u bảo tồn buồng trứng chiếm tỷ lệ 49,15%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 47,37 phút. U nang nước buồng trứng hay gặp nhất chiếm 61,02%. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 3,8 ngày. Kết luận: 86,44% u nang buồng trứng có triệu chứng lâm sàng. Tỷ lệ phẫu thuật nội soi thành công là 89,83%. U nang nước chiếm tỷ lệ cao nhất 61,02%.
Từ khóa
Phẫu thuật nội soi, u nang buồng trứng, bóc u nang
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bộ môn Sản, Trường Đại học Y dược Cần Thơ (2014), Giáo trình Sản Phụ Khoa bệnh lý, Tài liệu lưu hành nội bộ, tr. 15 - 22.
3. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Sản Phụ Khoa, Ban hành kèm theo quyết định số 315/QĐ - BYT ngày 29/01/2015, tr. 149 - 153.
4. Đỗ Khắc Huỳnh (2001), Đánh giá tình hình phẫu thuật nội soi đối với u nang buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 1/1/1999 đến 31/5/2001, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
5. Đỗ Thị Ngọc Lan (2003), Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng lành tính tại Viện bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Tuấn (2012), Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi u buồng trứng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Alan H. Dechernay, Lauren Nathan, Neri Laufer (2013), Benign disorders of ovaries & oviducts”, Obstetrics & Gynecology, 11th, Mc Graw Hill, tr.1150-1166.
8. Djukic M. và Stankovic Z. (2014), Laparoscopic management of ovarian benign masses, Clin Exp Obstet Gynecol, 41(3), tr. 296–299.
9. Gupta B, Guleria K and Suneja A (2016), Adolescent ovarian masses: A retrospective analysis, J Obstes Gynaecol, 36(4), 515-7.
10. Hesham A.F. Salem (2002), Laparoscopic excision of large ovarian cysts, J. Obstet. Gynaecol. Res, (Vol.28, No.6), pp. 290 - 294.
11. Hong-bae Kim MD, Hye-yon Cho MD et al (2015), Laparoscopic Ovarian Surgery in Children and Adolescent, JSLS, 19(1), 2014.
12. Park Ki Hyun (1999), Operative laparoscopy in treating benign ovarian cysts, Yonsei Medical Jounal, (vol. 40, no.6), pp. 608 - 612.
13. Williams K.M. et al (2007). Laparoscopic resection of a torted ovarian dermoid cyst. World Journal o f Emergency Surgery 2007.