ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG Ở BỆNH NHÂN ≥ 35 TUỔI BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG TOÀN PHẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Cắt tử cung qua nội soi đang là khuynh hướng trong phẫu thuật phụ khoa hiện đại, nhất là đối với bệnh lý lành tính ở tử cung như u xơ. Đây là một kỹ thuật tiến tiến, mang lại những ích lợi thiết thực cho người bệnh (vết sẹo nhỏ, ít biến chứng, sự trở lại sinh hoạt bình thường nhanh hơn). Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị u xơ tử cung ở bệnh nhân ≥ 35 tuổi có chỉ định cắt tử cung toàn phần bằng phương pháp nội soi và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thời gian và lượng máu mất trong phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Những bệnh nhân u xơ tử cung được chỉ định phẫu thuật cắt tử cung toàn phần bằng phương pháp mổ nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ tử tháng 4 năm 2018 đến tháng 7 năm 2020. Kết quả: Nhóm tuổi 40 – 49 chiếm 69,4%. Nhóm đủ số con chiếm 73,5%. Tiền sử liên quan đến phẫu thuật vùng tiểu khung chiếm 32,7%, chủ yếu là mổ lấy thai. Nhập viện vì rối loạn kinh nguyệt: 63,3%. Tử cung tương đương tử cung có thai > 12 tuần: 61,2%. Kích thước trung bình của khối u xơ to nhất được đo trên siêu âm là 61,4 ± 22,9 mm. Tỉ lệ phẫu thuật thành công: 98%. Không có tai biến trong quá trình phẫu thuật.Trọng lượng tử cung trung bình: 313 ± 84,4 gr. Thời gian phẫu thuật trung bình: 87,4 ± 31,1 phút. Lượng máu mất trung bình: 77,1 ± 44,4ml. Tụ dịch mỏm cắt sau mổ: 4,2%. Tiền sử phẫu thuật vùng tiểu khung, kích thước tử cung trên lâm sàng, trọng lượng tử cung, mức độ di động của tử cung có mối liên quan đến thời gian và lượng máu mất trong phẫu thuật với p < 0,05. Kích thước u lớn nhất đo trên siêu âm có mối liên quan đến thời gian phẫu thuật nhưng không có mối liên quan đến lượng máu mất trong phẫu thuật. Kết luận: Nội soi cắt tử cung toàn phần nên được áp dụng rộng rãi ở những bệnh nhân u xơ tử cung có chỉ định phẫu thuật.
Từ khóa
U xơ tử cung, phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Vũ Đình Đề (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật u xơ tử cung tại bệnh viện phụ sản Trung Ương, Luận văn tốt nghiệp ngành y đa khoa, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội
3. Nguyễn Văn Đồng (2017), Nghiên cứu kết quả cắt tử cung do u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội
4. Vũ Văn Du (2017), U xơ tử cung, Vũ Văn Du chủ biên, Giáo trình Sản Phụ khoa, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, tr.85-102.
5. Trần Quang Minh (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị u xơ tử cung tại Khoa Sản – Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2015-2016, Luận văn tốt nghiệp ngành y đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
6. Cao Ngọc Thành (2016), U xơ tử cung, Cao Ngọc Thành chủ biên, Giáo trình phụ khoa, Nhà xuất bản Y học.
7. Trần Thị Trúc Vân (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần tại Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ năm 2016-2017, Luận án chuyên khoa câp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
8. Veasy C. Buttram, Robert C. Reiter (1981), Uterine Leiomyomata: eitiology, symptology, and management, Fertility and Sterility, pp. 433.