KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Theo GLOBOCAN 2020, ung thư đại trực tràng là bệnh lý ác tính thường gặp thứ 5 tại Việt Nam. Phẫu thuật nội soi đã được áp dụng nhiều nơi trên thế giới và đạt được kết quả khả quan trong điều trị ung thư đại trực tràng. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại trực tràng; (2) Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên 690 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư đại trực tràng được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ năm 2012-2021. Kết quả: Nhóm nghiên cứu có 405 bệnh nhân nam và 285 bệnh nhân nữ, độ tuổi trung bình là 53,6 ± 11,3 tuổi. Thời gian phẫu thuật trung bình là 203 ± 74 (phút). Thời gian nằm viện trung bình là 8,9 ± 3,7 ngày. Hầu hết các trường hợp là carcinôm tuyến biệt hóa vừa (85,4%). Tỉ lệ xì miệng nối sau mổ là 4,3%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng là khả thi và an toàn. Bệnh nhân ít đau sau mổ hơn và thời gian phục hồi sớm hơn so với mổ mở.
Từ khóa
ung thư đại trực tràng, phẫu thuật nội soi
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Da Luz Moreira A., et al. (2010), Laparoscopic versus open colectomy for patients with American Society of Anesthesiology (ASA) classifications 3 and 4: the minimally invasive approach is associated with significantly quicker recovery and reduced costs. Surg Endosc, 24(6), pp. 1280-1286.
3. Ferlay J., et al. (2021), Cancer statistics for the year 2020: An overview. Int J Cancer, 3(2), pp. 1-12.
4. Goldstein M. J., Mitchell E. P. (2005), Carcinoembryonic antigen in the staging and follow-up of patients with colorectal cancer. Cancer Invest, 23(4), pp. 338-351.
5. Gopall J., Shen X. F., Cheng Y. (2012), Current status of laparoscopic total mesorectal excision. Am J Surg, 203(2), pp. 230-241.
6. Guillou P. J., et al. (2005), Short-term endpoints of conventional versus laparoscopicassisted surgery in patients with colorectal cancer (MRC CLASICC trial): multicentre, randomised controlled trial. Lancet, 365(9472), pp. 1718-1726.
7. Lee Gil Jae, et al. (2008), Midterm Results of Laparoscopic Surgery and Open Surgery for
Radical Treatment of Colorectal Cancer. Journal of The Korean Society of Coloproctology, 24(5), pp. 373-379.
8. Marks J., et al. (2010), Laparoscopic transanal abdominal transanal resection with sphincter preservation for rectal cancer in the distal 3 cm of the rectum after neoadjuvant therapy. Surg Endosc, 24(11), pp. 2700-2707.
9. Ng S. S., et al. (2008), Laparoscopic-assisted versus open abdominoperineal resection for low rectal cancer: a prospective randomized trial. Ann Surg Oncol, 15(9), pp. 2418-2425.
10. Rullier E., et al. (2005), Sphincter-saving resection for all rectal carcinomas: the end of the 2-cm distal rule. Ann Surg, 241(3), pp. 465-469.
11. Sawicki T., et al. (2021), A Review of Colorectal Cancer in Terms of Epidemiology, Risk Factors, Development, Symptoms and Diagnosis. Cancers (Basel), 13(9), pp. 1-23.
12. Sung H., et al. (2021), Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin, 71(3), pp. 209-249.
13. Veldkamp R., et al. (2005), Laparoscopic surgery versus open surgery for colon cancer: short-term outcomes of a randomised trial. Lancet Oncol, 6(7), pp. 477-484.
14. Venugopal A., Stoffel E. M. (2019), Colorectal Cancer in Young Adults. Curr Treat Options Gastroenterol, 17(1), pp. 89-98.