ASSESSMENT OF SELECTED ANTHROPOMETRIC MEASUREMENTS AND INDICES IN PRESCHOOL-AGED CHILDREN IN NINH KIEU DISTRICT CAN THO CITY IN 2024 - 2025

Van Thu Vo1, Thi Giao Ha Nguyen1, , Tran Khanh Ngoc Vo1, Hoang Bao Tran Nguyen1, Minh Thuan Nguyen1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Anthropometry is essential for monitoring nutrition and physical growth in children. However, anthropometric indices vary across time, region, and ethnicity, requiring regular updates. In Can Tho City, data on preschool children remain incomplete. Objectives: (1) To determine anthropometric measurements and indices of preschool children in Can Tho City during 2024-2025. (2) To assess their nutritional status and physical development. Materials and methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on 315 children aged 30-66 months from preschools in Ninh Kieu District, Can Tho City. Data collected included weight and height. Z-scores (WAZ, HAZ, WHZ, BAZ) were calculated using WHO AnthroPlus and analyzed with SPSS 20.0. Results: The mean age of participants was 47.68 ± 10.10 months. Mean weight and height were 16.62 ± 3.90 kg and 100.67 ± 7.72 cm, respectively. The average BAZ was 0.48 ± 1.39, indicating overall normal nutrition. However, boys were more likely to be overweight than girls (BAZ: 0.65 ± 1.47 vs. 0.30 ± 1.27; p = 0.024). Anthropometric indices increased significantly with age (p < 0.001), with the highest prevalence of overweight and obesity in the 54-66 month group. Conclusion: The nutritional status of preschool children in Can Tho is generally adequate. Nonetheless, overweight and obesity are on the rise, particularly among boys and older children. These findings highlight the need for targeted nutritional surveillance and intervention programs tailored to sex and age groups to prevent nutritional disorders and support healthy growth. 

Article Details

References

1. Kotnik K.Z., Golja P., Robič Pikel T. Secular trends in anthropometric characteristics and their associations with external skeletal robustness among Slovenian young adults’ population. Human Biology and Public Health. 2024. 1, Article 76, https://doi.org/10.52905/hbph2024.1.76.
2. Chen Y.C., Chen K.C., Tsai H.J., Huang Y.H., Lin C.Y., et al. Gender and age differences in anthropometric characteristics of Taiwanese older adults. Healthcare. 2023. 11(9), 1237, https://doi.org/10.3390/healthcare11091237.
3. Nguyễn Song Tú, Hoàng Nguyễn Phương Linh, Lê Đức Trung. So sánh đặc điểm nhân trắc của học sinh dân tộc Kinh, Tày, Dao tại một số trường trung học phổ thông của tỉnh Tuyên Quang, năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 531(2), 194-198, https://doi.org/10.51298/vmj.v531i2.7167. 4. Nguyễn Song Tú, Hoàng Nguyễn Phương Linh, Lê Đức Trung. Đặc điểm nhân trắc và cấu trúc cơ thể của học sinh 15-17 tuổi dân tộc Kinh và Thái tại một số trường của tỉnh Sơn La năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 529(2), 196-200, https://doi.org/10.51298/vmj.v529i2.6487.
5. Nguyen N.D., Truong D.N., Nguyen H.X., Nguyen N.H., Nguyen A.V., et al. The updated dual burden of malnutrition among Vietnamese school-aged children: a nationwide cross-sectional study. Nutrients. 2025. 17(21), 3446, https://doi.org/10.3390/nu17213446.
6. Tang H.K., Nguyen C.T., Vo N.H. Anthropometric indicators to estimate percentage of body fat: a comparison using cross-sectional data of children and adolescents in Ho Chi Minh City, Vietnam. Indian Journal of Pediatrics. 2022. 89, 857-864, https://doi.org/10.1007/s12098-021-03882-7.
7. Bùi Quốc Nhân, Nguyễn Thị Giao Hạ, Trần Thị Ngọc Trân, Huỳnh Kim Hân, Hồ Đào Nhật An và cộng sự. Nghiên cứu một số chỉ số nhân trắc và phân loại thể lực sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025. 85, 83-91, https://doi.org/10.58490/ctump.2025i85.3453.
8. Nguyễn Trung Kiên, Trần Kim Sơn, Trương Thị Tuyết Châu, Nguyễn Trần Đăng Khánh, Ngô
Hoàng Toàn. Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm nhân trắc và huyết áp của sinh viên tham gia các câu lạc bộ thể thao tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025. 88, 232-238, https://doi.org/10.58490/ctump.2025i88.4028.
9. Hứa Nguyệt Mai, Tạ Mỹ Linh. Nghiên cứu một số chỉ số sinh học của trẻ em Trường Mầm non 1/5, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 2017. 168(08), 181-185.
10. Phạm Thị Thư, Trương Tuyết Mai, Nguyễn Ngọc Sáng, Trần Thị Thu Trang. Tình trạng dinh dưỡng trẻ 3-5 tuổi và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi tại một số xã, tỉnh Thanh Hóa năm 2017. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 509(2), 305-310, https://doi.org/10.51298/vmj.v509i2.1855.
11. Trần Phương Thảo, Nguyễn Hữu Chính, Bùi Văn Tước, Hoàng Nguyễn Phương Linh, Nguyễn Thị Huyền Trang và cộng sự. Đặc điểm nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng của học sinh hai trường mầm non tỉnh Ninh Bình năm 2022. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2024. 20(6), 60-68, https://doi.org/10.56283/1859-0381/811.
12. Nguyễn Văn Lệ, Trần Thuý Nga, Huỳnh Nam Phương, Trần Khánh Vân, Nguyễn Thị Lan Phương và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan trên trẻ em 24-59 tháng tuổi ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên năm 2022. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2024. 20(6), 78-85, https://doi.org/10.56283/1859-0381/816.
13. Nguyễn Trọng Tấn, Trương Thị Thuỳ Dương, Lê Thị Thanh Hoa. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em tại hai trường mầm non của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 525(1A), 80-85, https://doi.org/10.51298/vmj.v525i1A.4939.