CHARACTERISTICS OF EMPIRICAL ANTIBIOTIC USE AN ANTIBIOTIC RESISTANCE RATES AT THE INTENSIVE CARE UNIT - TOXICOLOGY DEPARTMENT OF TRA VINH GENERAL HOSPITAL IN 2024

Ke Hoach Tran1, , Xuan Chu Duong1, Thi Huynh Cuc Nguyen2, Tuong Vi Vo1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Tra Vinh General Hospital

Main Article Content

Abstract

Background: The utilization of empirical antibiotic plays a crucial role in the emergence and progression of antimicrobial resistance, which in turn affects treatment efficacy, costs, and mortality rates. Objectives: To investigate the characteristics of empirical antibiotic use and the antibiotic resistance rates of isolated bacterial strains. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 200 medical records from patients who received antibiotics and had culture and susceptibility (C & S) reports at the Intensive Care and Toxicology Department of Tra Vinh General Hospital from March to November, 2024. Results: The most frequently used empirical antibiotic group was beta-lactams (50%), with carbapenems accounting for 33%. This was followed by fluoroquinolon (42.3%) and glycopeptides (13.3%), while other antibiotic groups accounted for less than 3%. Dual antibiotic therapy was the most common regimen (79%). Among the 200 medical records reviewed, 148 had positive C & S results. The distribution of cultured samples was as follows: 55.5% from sputum, 26% from blood, 13% from pus, and 5.5% from other body fluids. The most frequently isolated bacterial strain was Klebsiella pneumoniae (31.2%), followed by Acinetobacter baumannii (15.5%). The antibiotic resistance rates for Klebsiella pneumoniae were 56.5% to carbapenems, 65%-97% to penicillins, 70%-87% to cephalosporins, and over 90% to fluoroquinolon. Acinetobacter baumannii exhibited resistance exceeding 90% to nearly all tested antibiotics. Conclusion: The research results showed that the resistance rates of the isolated microorganisms were high, with resistance to imipenem and levofloxacin exceeding 50% and 90%, respectively. However, the use of these two antibiotics in empirical treatment remained relatively high. Therefore, it is necessary to implement strategies for managing, monitoring, and optimizing the use of empirical antibiotics to improve treatment effectiveness.

Article Details

References

1. Trần Thị Lý. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân hệ ngoại tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, năm 2020. Tạp chí Y Học Việt Nam. 2023. 526(2), 370-375, doi:10.51298/vmj.v526i2.5592.
2. Võ Thị Kim Thi. Đặc điểm các tác nhân gây nhiễm trùng huyết và sự đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp Chí Y Dược Học Cần Thơ. 2022. 51(2022), 96103, doi: org/10.58490/ctump.2022i51.316
3. Bùi Thị Hương Giang. Đặc điểm kháng kháng sinh và các yếu tố nguy cơ tử vong của nhiễm khuẩn bệnh viện tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh viện Bạch Mai. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2022. 515(1), 23-27, doi:10.51298/vmj.v515i1.2666.
4. World Health Organization. Antimicrobial resistance (Fact sheet). 2023. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/antimicrobial-resistance.
5. Nguyễn Phương Dung. Đánh giá hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 510(2), 127-134, doi: 10.51298/vmj.v510i2.1987.
6. Nguyễn Thanh Lâm. Khảo sát về tình hình sử dụng kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 60(2023), 58-64, doi:10.58490/ctump.2023i60.448.
7. Lâm Yến Huê. Tình hình sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố liên quan trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Bình An – Kiên Giang năm 2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 56(2023), 8-16, doi: 10.58490/ctump.2023i56.493.
8. Nguyễn Thị Kim Vân. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Staphylococcus aureus và Escherichia coli tại Bệnh viện Trường Đại học Trà Vinh. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2024. 538(3), 143-147, doi: 10.51298/vmj.v538i3.9597.
9. Nguyễn Chí Nguyễn. Tình hình đề kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae được phân lập từ các mẫu bệnh phẩm tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2022. 517(2), 326-330, doi:
10.51298/vmj.v517i2.3294.
10. Nguyễn Thị Thủy. Tình hình nhiễm khuẩn của bệnh nhân mới vào khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai năm 2021-2022. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2023. 523(2), 228-233, doi: 10.51298/vmj.v523i2.4562
11. Phan Văn Hậu. Thực trạng kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được tại Bệnh viện E năm 2022. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2024. 538(1), 88-92, doi: 10.51298/vmj.v538i1.9325.
12. Phan Trần Xuân Quyên. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sự đề kháng kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi bệnh viện do vi khuẩn Acinetobacter baumannii tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp Chí Y Dược học Cần Thơ. 2020. 30(2020), 7-14.
13. Trần Đỗ Hùng. Tỷ lệ nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Acinetobacter baumannii phân lập từ bệnh phẩm đường hô hấp Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2022. 515(2), 338-342, doi: 10.51298/vmj.v515i2.2822.