CHARACTERIZATION OF PATHOGENIC SEPSIS ETIOLOGIES AND ANTIBIOTIC RESISTANCE AT CAN THO CENTRAL GENERAL HOSPITAL

Thi Kim Thi Vo1,, Minh Phuong Vo1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Sepsis is a life-threatening disease. Without timely treatment, it can rapidly lead to tissue damage, organ failure, and death. Determining  the pathogen rate and antibiogram results help to reduce mortality rate. Objectives: To determine bloodstream bacterial pathogens and its antibiotic resistance. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was performed on 87 patients diagnosed with blood culture-positive sepsis at Can Tho Central General Hospital in 2020-2022. Results: Gram-negative bacteria accounted for 74.7 % which is 3 times more than Gram-positive (25.3%). The common bacterial pathogens in septicemia: Escherichia coli (47.1%), Staphylococcus aureus (18.4%), Klebsiella pneumoniae (11.5%), Stenotrophomonas maltophilia (3.4%), Pseudomonas aeruginosa (3.4%). Enterobacteriaceae producing ESBL 45.1%, Carbapenemase 9.8%; MRSA 56.3%. Bacteria have high resistance to many commonly used antibiotics (ß-lactam/anti ß-lactamase, Cephalosporin III, IV; Fluoroquinolone, Clindamycin and Carbapenem). Conclusion: Patients which were diagnosed to blood culture-positive sepsis, isolation results with Gram-negative bacteria accounted for the majority. Bacteria high resistance to antibiotics.

Article Details

References

1. Bộ Y tế (2015), "Nhiễm khuẩn huyết", Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí một số bệnh truyền nhiễm, Hà Nội
2. Lê Kim Ngọc Giao, Võ Thị Chi Mai, Hoàng Thị Phương Dung và cộng sự (2018), "Trực khuẩn đường ruột sinh ß-lactamase ở người lành mạnh tại nội thành TP Hồ Chí Minh", Y Học TP. Hồ Chí Minh , 22(3), tr. 13-18.
3. Cao Minh Nga và cộng sự (2013), "Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella spp. và E.coli sinh ESBL phân lập tại Bệnh viện 175", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 17(1), tr. 279-285.
4. Trần Thị Thanh Nga, Nguyễn Thanh Bảo, Cao Minh Nga (2015), "Tác nhân vi khuẩn gây nghiễm khuẩn huyết và sự đề kháng kháng sinh tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Chợ Rẫy", Y Học TP. Hồ Chí Minh,19(1), tr. 414-420.
5. Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Đăng Mạnh (2019), "Nghiên cứu căn nguyên và tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do viêm đường mật tại Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108", Tạp chí Y dược lâm sàng 108, 14(1), tr. 123-129.
6. Phạm Thị Ngọc Thảo, Nguyễn Gia Bình, Trần Thanh Cảng và cộng sự (2011), "Nghiên cứu tình hình điều trị nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn tại các khoa hồi sức tích cực khu vực Châu Á", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 15(1), tr. 550-557.
7. Tôn Thanh Trà, Phạm Thị Ngọc Thảo (2015), "Tỉ lệ sử dụng kháng sinh ban đầu thích hợp và tỉ lệ tuân thủ Surviving Sepsis Campaign 2012 ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện Chợ Rẫy", Y Học TP. Hồ Chí Minh. 19(1), tr. 421-425.
8. Chu Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Quỳnh Giao và cộng sự (2014), "Khảo sát tỉ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương", Y Học TP. Hồ Chí Minh,18(5), tr. 75-82.
9. Prashanth HV, Saldanha RMD, Shenoy S, Baliga S (2011), " Predictors of mortality in adult sepsis", International Journal of Biological and Medical Research 2 (4), pp. 856-861.
10. Rannikko J, Syrjänen J, Seiskari T, Aittoniemi J & Huttunen R (2017)"Sepsis-related mortality in 497 cases with blood culture-positive sepsis in an emergency department", International Journal of Infectious Diseases, 58, pp. 52–57.
11. Shankar-Hari M, Harrison DA et al. (2017), "Epidemiology of sepsis and septic shock in critical care units: comparison between sepsis-2 and sepsis-3 populations using a national critical care database", British Journal of Anaesthesia, 0(0), pp. 1-11.