CURRENT STATUS OF CANCER PATIENTS EXAMINED AND TREATED AT THE ONCOLOGY DEPARTMENT OF CA MAU GENERAL HOSPITAL IN 2022-2023

Tan Dat Chau 1,, Le Thanh Vu2
1 Ca Mau General Hospital
2 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Cancer is increasing and becoming a concern of many people. Therefore, the study of the situation of cancer patients examined and treated at the Oncology Department, Ca Mau General Hospital is very important, contributing to reducing the mortality rate and improving people's health. Objective: To determine the rate of cancer types, disease stages, treatment methods and factors related to late treatment of cancer at the Oncology Department of Ca Mau General Hospital in 2022-2023. Materials and methods: All cancer patients were admitted for inpatient treatment at the Oncology Department of Ca Mau General Hospital from July 2022 to July 2023. Prospective descriptive study. The study sample size was 1,233 patients, using total population sampling method. Results: The most common types of cancer in both sexes were colorectum (20.11%); breast (19.55%); lung (9.81%); liver (9.16%); thyroid (7.70%); stomach (6.08%). Stage


III-IV cancer accounted for 69.83%. Monotherapy treatment was the majority (57.91%). There were


7 independent predictors of late treatment of cancer, including: Correct conception of cancer; Knowledge of cancer; Male gender; Education ≤ High school; Patient's anxiety and fear; Patient's delay in treatment; Late diagnosis of medical facilities. Conclusion: The most common types of cancer at the Oncology Department of Ca Mau General Hospital were colorectum; breast; lung; liver; thyroid. Late-stage cancer (III-IV) was quite high. Monotherapy treatment was the majority. The two factors that had the greatest impact on the late treatment of cancer were the patient's delay in treatment and the late diagnosis of the medical facilities.

Article Details

References

1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu ban hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-BYT ngày 01 tháng 04 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2020.
2. The International Agency for Research on Cancer. Globocan 2020. 2021.
3. Tô Minh Nghị, Châu Tấn Đạt, Lâm Thanh Hoa, Võ Huỳnh Như. Kết quả ghi nhận ung thư quần thể tại Cà Mau giai đoạn 2010 - 2013. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh. 2016.
4. Bộ Y tế. Hướng dẫn sử dụng Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 (ICD-10), Tập 1. Nhà xuất bản Y học. 2015. 37.
5. American Joint Committee on Cancer. Cancer Staging Systems. 2022. https://www.facs.org/quality-programs/cancer-programs/american-joint-committee-oncancer/cancer-staging-systems/.
6. Nguyễn Thị Ngọc Hà, Bùi Vinh Quang, Nguyễn Công Bình, cộng sự. Mô hình bệnh ung thư của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội giai đoạn 2017-2019. Tạp chí y học Việt Nam. 519, 242-250.
7. Tabaczynski A., Strom D.A., Wong J.N., et al. Demographic, medical, social-cognitive, and environmental correlates of meeting independent and combined physical activity guidelines in kidney cancer survivors. Support Care Cancer. 28, 43-54, https://doi.org/10.1007/s00520-01904752-x.
8. Nguyễn Văn Quy. Thực trạng bệnh nhân ung thư điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ giai đoạn 2014-2016. Tạp chí ung thư học Việt Nam. 2018, 3, 17-23.
9. Bùi Diệu Nguyễn Thị Hoài Nga, Phạm Quang Huy,. Nhận xét cơ cấu bệnh nhân điều trị tại bệnh viện K giai đoạn 2009-2013. Tạp chí ung thư học Việt Nam. 2015. 1, 14-28.
10. Nguyễn Mạnh Tuấn và cộng sự. Thực trạng bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị tại bệnh viên đa khoa Trung Ương Thái Nguyên năm 2013- 2014. Tạp chí Ung thư học Việt Nam. 2016, 5, 86- 90.
11. Phạm Xuân Dũng Đặng Huy Quốc Thịnh, Bùi Đức Tùng. Tình hình bệnh nhân ung thư các tỉnh đến khám và điều trị tại Thành phố Hồ Chí Minh trong 20 năm từ 1996-2015. Tạp chí Ung thư học Việt Nam. 2019. 5, 15-22.
12. Trần Văn Thuấn và cộng sự. Khảo sát giai đoạn bệnh ở người bệnh ung thư đến khám và điều trị tại một số cơ sở chuyên khoa ung bướu năm 2014. Tạp chí ung thư học Việt Nam. 2018. 5, 174-178.
13. Ngô Thị Tính và cộng sự. Cơ cấu bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên 5 năm, giai đoạn 2012 - 2016. Tạp chí Ung thư học Việt Nam. 2017. 4, 41-45.
14. Muthu J., Muthanandam S. Exploring the reasons behind delayed presentation of oral cancers: Preliminary means to increase the chances of survival. Cancer Res Stat Treat. 2022. 5, 366-367, https://doi.org/10.4103/crst.crst_148_22.
15. Afaya A., Ramazanu S., Bolarinwa O.A., et al. Health system barriers influencing timely breast cancer diagnosis and treatment among women in low and middle-income Asian countries: evidence from a mixed-methods systematic review. BMC Health Services Research. 2022. 22, 1601-1617. doi:https://doi.org/10.1186/s12913-022-08927-x.
16. Unger-Saldana K., Ventosa-Santaularia D., Miranda A., et al. Barriers and explanatory mechanisms of delays in the patient and diagnosis intervals of care for breast cancer in Mexico. Oncologist. 2018, 23(4), 440-453, https://doi.org/10.1634/theoncologist.2017-0431.
17. Sang M. Nguyen, Quang T. Nguyen, Lan M. Nguyen, et al. Delay in the diagnosis and treatment of breast cancer in Vietnam. Cancer Medicine. 2021. 10, 7683-7691, https://doi.org/10.1002/cam4.4244.