CLINICAL CHARACTERISTICS OF ENDODONTICALLY TREATED BICUSPIDS AT CAN THO UNIVERSITY OF MEDICAL AND PHARMACY HOSPITAL IN 2019-2021

Kim Phuong La1, , Thi Thao Do1, Huynh Trang Vo 1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Progressive changes in the pathology and treatment process of the root canal have changed the properties, reducing the health and durability of teeth . In order to have a general overview of the clinical features of endodontically treated bicuspids at Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital in 2019-2021. Objectives: To describe the clinical features of endodontically treated bicuspids. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study in 56 patients who had endodontically treated bicuspids. Results: The age of group 18-39 accounted for a high proportion (58.9%) in the study sample. Women (66.1%) were more common than men (33.9%). Educational background: Undergraduates - Graduates - Postgraduates (48.2%). The percentages of bicuspids with endodontic treatment in the upper jaw (66%) were higher than that of the lower jaw (34%). Among the bicuspids with endodontic treatment in the upper right jaw, the right side (44.6%) accounted for a higher rate than the left (21.4%). Among the bicuspids with endodontic treatment in the lower jaw, the left side (23.2%) accounted for a higher rate than the right (10.8%). Enlarged lesion was 82.1%, moderate lesion was 17.9% and minimal lesion is 0%. The figure of distal wall loss, mesial wall loss and mesial – occlusal – distal wall loss was 51.8%, 42.9%, 5.3%, respectively. Conclusions: The upper bicuspids are the teeth with the highest rate of root canal treatment, the caries are usually of enlarged size and have mesial or distal wall loss.

Article Details

References

1. Trần Văn Đức (2020), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phục hồi bằng Inlay Composite ở bệnh nhân tổn thương thân răng sau tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, năm 2018-2020, Luận văn Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược Cần Thơ.
2. Trịnh Thị Thái Hà (2013), Chữa Răng Và Nội Nha tập 2, NXB Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, tr.117-123.
3. Bùi Lê Hồng Hạnh, Trần Thị Phương Đan (2017), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị tổn thương quanh chóp răng bằng phương pháp nội nha ở bệnh nhân tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, Tạp Chí Y Dược Cần Thơ, 18(11-12), tr.136-143.
4. Phạm Thị Thu Hằng (2009), Đánh giá hiệu quả phục hồi thân răng bằng inlay onlay cho răng sau, Luận án Tiến sĩ Y Học, Đại học Y Hà Nội.
5. Lê Hoang, Trương Nhựt Khuê (2018), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X Quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng cối nhỏ bằng hệ thống Endo Express”, Tạp Chí Y Dược Cần Thơ, 18(16), tr.83-89.
6. Hoàng Tử Hùng (2014), Giải phẫu răng, NXB Y Học, Hà Nội, tr.136-163.
7. Bùi Thế Khuê (2012), Đánh giá kết quả phục hồi tổn thương thân răng bằng Inlay sứ E.maxpress cho nhóm răng sau, Luận án Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội.
8. Nguyễn Trần Bảo Ngọc (2020), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X Quang và đánh giá kết quả phục hồi cấu trúc thân răng với sợi polyethylene và Composite trên thân răng cối lớn hàm dưới đã nội nha tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, năm 2018-2020, Luận văn Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược Cần Thơ.
9. Nguyễn Đoàn Thảo Nguyên, Lê Nguyên Lâm (2019), “Đặc điểm lâm sàng, X Quang và kết quả điều trị nội nha răng cối nhỏ bằng hệ thống Protaper tay và Protaper máy”, Tạp Chí Y Dược Cần Thơ, 20(26), tr.61-68.
10. Trần Ngọc Quảng Phi (2018), Cắn khớp lâm sàng và rối loạn hệ thống nhai tập 1, NXB Y Học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr.113.
11. Kidd Edwina, Fejerskov Ole (2016), Essentials of Dental Caries, Oxford, pp. 32.
12. Mount GJ (1997), “A revised classification of carious lesions by site and size”, Quintessence Int, 28(5), pp.301-303.
13. Naumann M, Blankenstein F, Dietrich T (2011), "Survival of glass fiber reinforced composite post restorations after 2 years - an observational clinical study", Journal of Dentistry, pp.305-312.