ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN CÒN RĂNG HOẶC CHÂN RĂNG VÙNG RĂNG TRƯỚC HÀM TRÊN CÓ CHỈ ĐỊNH NHỔ VÀ CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ KẾT HỢP GHÉP MÔ LIÊN KẾT TỰ THÂN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Cấy ghép implant tức thì vùng răng trước hàm trên là lựa chọn điều trị có ý nghĩa thẩm mỹ cao, nhưng kết quả phụ thuộc nhiều vào tình trạng xương ổ răng và mô mềm quanh implant. Việc khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước phẫu thuật giúp lựa chọn ca phù hợp và lập kế hoạch ghép mô liên kết tự thân hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân còn răng hoặc chân răng vùng răng trước hàm trên có chỉ định nhổ và cấy ghép implant tức thì kết hợp ghép mô liên kết tự thân. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 46 bệnh nhân có răng hoặc chân răng vùng răng trước hàm trên có chỉ định nhổ và cấy ghép implant tức thì kết hợp ghép mô liên kết tự thân tại Bệnh viện MắtRăng Hàm Mặt Cần Thơ. Kết quả: Vị trí răng điều trị phân bố tương đối đồng đều giữa phân hàm I và II, lần lượt là 52,2% và 47,8%. Mật độ xương chủ yếu thuộc nhóm D2–D3, chiếm 80,5%. Nguyên nhân nhổ răng thường gặp nhất là răng sâu mất chất với 52,2%, tiếp theo là nội nha thất bại với 26,1%. Chiều cao nướu sừng hóa ≥ 4 mm chiếm 63,0%. Độ dày mô mềm trung bình trước phẫu thuật là 1,57 ± 0,48 mm. Kết luận: Bệnh nhân có chỉ định cấy ghép implant tức thì vùng răng trước hàm trên trong nghiên cứu chủ yếu có mật độ xương D2–D3. Nguyên nhân nhổ răng thường gặp nhất là răng sâu mất chất và phần lớn trường hợp có chiều cao nướu sừng hóa ≥ 4 mm.
Từ khóa
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, răng trước hàm trên, cấy ghép implant tức thì, ghép mô liên kết tự thân
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bucur SM, Cocoș DI, Cucui RMS, Nazarie S. Evaluation of the bone supply necessary for implant insertion using the CBCT technique - prospective study. Romanian Journal of Oral Rehabilitation. 2021.13(3), 116-122.
3. Rojo-Sanchis J, Soto-Peñaloza D, Peñarrocha-Oltra D, Peñarrocha-Diago M, Viña-Almunia J. Facial alveolar bone thickness and modifying factors of anterior maxillary teeth: a systematic review and meta-analysis of cone-beam computed tomography studies. BMC Oral Health. 2021. 21(1), 143. doi:10.1186/s12903-021-01495-2.
4. Seyssens L, De Lat L, Cosyn J. Immediate implant placement with or without connective tissue graft: A systematic review and meta-analysis. J Clin Periodontol. 2021. 48(2), 284-301. doi:10.1111/jcpe.13397.
5. Phan Trần Nguyệt Hạnh, Lê Nguyên Lâm. Kết quả phục hồi cấy ghép implant vùng thẩm mỹ sử dụng kỹ thuật màng chân răng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 529(1B), 245-249. doi:10.51298/vmj.v529i1B.6387.
6. Do HT, Vo TL, Truong UHD. Buccal alveolar bone thickness and the prevalence of bone dehiscence and fenestration in the anterior and premolar maxillary teeth of young Vietnamese individuals: An evaluation using CBCT. Int J Morphol. 2025. 43(4), 1329-1336. doi:10.4067/S0717-95022025000401329.
7. Nguyễn Phú Thắng, Nguyễn Hùng Hiệp, Tô Nhật Minh, Cao Anh Linh, Nguyễn Đức Hoàng. Đặc điểm lâm sàng, Xquang của nhóm bệnh nhân có chỉ định cấy ghép implant tức thì vùng răng sau có sử dụng kỹ thuật ghép xương 2 vùng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 534(2), 132136. doi:10.51298/vmj.v534i2.8151.
8. Zhang Z, Zhang Z, Wang P, Zheng Y, Wang Z, Wang Z. The relationship between adequate keratinized mucosa and peri-implant disease: a systematic review and meta-analysis. BMC Oral Health. 2025. 25(1), 345. doi:10.1186/s12903-025-05680-5.
9. Trần Hùng Lâm, Đoàn Vũ, Trần Ngọc Quảng Phi. Đánh giá bề dày vách xương và mô nướu mặt ngoài vùng răng trước hàm trên: Nghiên cứu trên hình ảnh CBCT. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 501(1). doi:10.51298/vmj.v501i1.419.
10. Hosseini M, Worsaae N, Gotfredsen K. Tissue changes at implant sites in the anterior maxilla with and without connective tissue grafting: A five-year prospective study. Clin Oral Implants Res. 2020. 31(1), 18-28. doi:10.1111/clr.13540.
11. Nguyễn Chí Phú Sĩ, Trương Nhựt Khuê, Thái Huy Thành. Đánh giá kết quả điều trị phục hồi răng cửa giữa hàm trên bằng implant tải lực tức thì tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt Thành phố Cần Thơ năm 2022-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. (77), 405-411. doi:10.58490/ctump.2024i77.2803.