NGHIÊN CỨU KIỂU BIỂU HIỆN CÁC PROTEIN MMR VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC THEO WHO 2019 TRONG UNG THƯ ĐẠI - TRỰC TRÀNG

Nguyễn Thị Nam Phương1, Hồ Long Hiển2, , Tiền Thanh Liêm3
1 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
2 Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Cần Thơ
3 Bệnh viện 30-4

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư đại - trực tràng có tỷ lệ mắc và tử vong cao, việc xác định kiểu biểu hiện các protein MMR giúp lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả, đặc biệt trong hóa trị và liệu pháp miễn dịch. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học, xác định kiểu biểu hiện các protein MMR và mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học theo WHO 2019 trong ung thư đại – trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Mô tả cắt ngang, đối tượng nghiên cứu là 109 bệnh nhân có kết quả chẩn đoán mô bệnh học là ung thư đại - trực tràng tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ từ tháng 03/2025 đến tháng 02/2026. Kết quả: Khối u có đại thể dạng sùi chiếm ưu thế với 84,4% và loại mô học carcinôm tuyến không đặc hiệu được ghi nhận nhiều nhất với 89%. Tỷ lệ khiếm khuyết biểu hiện các protein MMR là 25,7%. Kiểu khiếm khuyết biểu hiện các protein MMR chủ yếu là ở cặp protein MLH1 và PMS2 chiếm 46,5%. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa khiếm khuyết biểu hiện các protein MMR với kích thước và vị trí khối u (p<0,05). Kết luận: Tỷ lệ khiếm khuyết biểu hiện các protein MMR là 25,7% và có mối liên quan với kích thước và vị trí khối u. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ferlay J, Ervik M, Lam F, Laversanne M, Bray F. Global Cancer Observatory: Cancer Today. Lyon, France: International Agency for Research on Cancer; 2024. Accessed June 17, 2024, https://gco.iarc.who.int
2. Benson AB, Venook AP, Adam M, et al. Colon Cancer, Version 3.2024, NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology. J Natl Compr Canc Netw. 2024. 22(2 D),e240029.doi:10.6004/jnccn.2024.0029
3. Trần Thị Như Quỳnh, Lê Hữu Song, Ngô Thị Hoài. Đặc điểm mô bệnh học của bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ năm 2017 đến năm 2020. Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108. 2024. 19(9), 92-97. doi.org/10.52389/ydls.v19incs.2367
4. Bùi Bùi Mai, Phạm Cẩm Phương, Đoàn Thị Kim Phượng. Đặc điểm gen KRAS, BRAF, các gen sửa chữa ghép cặp sai (MMR) và tình trạng biểu hiện protein MMR ở người bệnh ung thư đại trực tràng. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024. 181(8), 1-12. doi:10.52852/tcncyh.v181i8.2584
5. Yin J, Cohen R, Jin Z, et al. Prognostic and predictive impact of primary tumor sidedness for previously untreated advanced colorectal cancer. J Natl Cancer Inst. 2021. 113(12), 1705-1713. doi:10.1093/jnci/djab112
6. Han SJ, Lee HS, Jang BI, Kim JH, Kim HG, Baek IH, Lee J, Kim B, Kim DB, Park JJ. Impact of gross tumor morphology on the clinical outcomes of colon cancer: multicenter retrospective cohort study. Int J Colorectal Dis. 2026. 41:57. doi:10.1007/s00384-026-05101-1.
7. Nguyễn Quốc Đạt. Đánh giá tình trạng mất ổn định vi vệ tinh trong ung thư đại trực tràng và liên quan mô bệnh học. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 516(2), doi.org/10.51298/vmj.v516i2.3033
8. Vũ Thị Thu Hảo, Phạm Văn Tuyến, Trần Văn Chương, Đoàn Minh Khuy, Trần Thị Lan, Nguyễn Viết Trung, Phạm Hồng Tư, Lưu Quốc Toản. Nghiên cứu tình trạng bộc lộ protein MMR ở bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 533(1B), 256-259. doi:10.51298/vmj.v533i1B.7861.
9. Võ Văn Kha, Hoàng Đức Trình, Trần Thị Hương Lý. Nghiên cứu giá trị tiên lượng của protein sửa lỗi ghép cặp sai (MMR) trong ung thư biểu mô tuyến đại – trực tràng tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 525(4), 337-347, ISSN: 1859-400X, https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/issue/download/205/249?utm_source
10. Yıldırım F, Sezak M, Yoldas T, Karabulut B, Doganavsargil B. Frequency and clinicopathologic features of DNA mismatch repair protein deficiency in colorectal carcinoma in the Turkish population. The Injector. 2024. 3(1), 10-23.doi:10.5281/zenodo.11111148.