TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2024

Hứa Bé Thảo1,2, , Trần Ngọc Khởi3, Ngô Trí Anh2, Phan Văn Bình1, Lữ Thị Kim Chi4
1 Trường Đại học Nam Cần Thơ
2 Trung tâm Y tế khu vực Thạnh Trị
3 Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
4 Viện Kiểm nghiệm Thuốc Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một trong ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Đợt cấp là biến cố quan trọng trong tiến trình bệnh, thường do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Việc sử dụng kháng sinh hợp lý là thiết yếu để kiểm soát nhiễm khuẩn và giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và mức độ phù hợp trong sử dụng kháng sinh góp phần tối ưu hóa chiến lược quản lý thuốc tại đơn vị. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và tính phù hợp trong sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị nội trú từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 có chỉ định kháng sinh. Tính phù hợp được đánh giá dựa trên Quyết định số 2767/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Kết quả: Người bệnh có độ tuổi trung bình 71,5; nam giới chiếm 89,4%. Tăng huyết áp là bệnh đồng mắc phổ biến nhất với 46,3%. Đợt cấp mức độ trung bình chiếm 83,3%, với triệu chứng đờm mủ ghi nhận ở 61,2% trường hợp. Phác đồ phối hợp hai loại kháng sinh chiếm ưu thế với 63,0%; trong đó levofloxacin, ceftriaxon và piperacilin + tazobactam được sử dụng phổ biến nhất. Thời gian sử dụng kháng sinh trung vị là 5 ngày. Tỉ lệ chỉ định kháng sinh phù hợp theo Bộ Y tế đạt 61,2%. Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ chỉ định kháng sinh phù hợp đạt 61,2%, tuy nhiên tỉ lệ phù hợp có thể chưa phản ánh toàn diện thực tế lâm sàng do phụ thuộc vào mức độ chi tiết của việc ghi chép hồ sơ bệnh án và các tình huống bệnh lý đặc thù.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD). Global Strategy for Prevention, Diagnosis and Management of COPD: 2025 Report. 2025. https://goldcopd.org/2025-gold-report/.
2. Meghji J, Mortimer K, Agusti A, et al. Improving lung health in low-income and middleincome countries: from challenges to solutions. Lancet. 2021. 397(10277), 928-940. doi:10.1016/s0140-6736(21)00458-x.
3. Nguyễn Thị Thu Thảo, Võ Thị Kim Hoàng, Võ Phạm Minh Thư, Đỗ Thị Thanh Trà. Tình hình, đặc điểm một số kiểu hình bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ngoài đợt cấp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. (39), 192-198, https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/861.
4. MacLeod M, Papi A, Contoli M, et al. Chronic obstructive pulmonary disease exacerbation fundamentals: Diagnosis, treatment, prevention and disease impact. Respirology. 2021. 26(6), 532-551. doi:10.1111/resp.14041.
5. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Ban hành kèm theo Quyết định số 2767/QĐ-BYT). 2023. 86.
6. Nguyễn Thắng, Hoàng Phước Sang. Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại một bệnh viện ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long năm 20222023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 540(2), 255-259, doi:10.51298/vmj.v540i2.10393.
7. Trần Thị Xuân, Trần Ngọc Sơn, Phạm Thị Ánh Xuân, et al. Thực trạng chuyển đổi đường dùng kháng sinh từ đường tiêm truyền sang đường uống tại Khoa Nội tổng hợp I, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 541(1), 198-202. doi:10.51298/vmj.v541i1.10653.
8. Varol Y, Karakurt Z, Çırak AK, Şahin HD, Kıraklı C, et al. Inappropriate Utilization of Antibiotics in COPD Exacerbations. Turk Thorac J. 2020. 21(6), 397-403. doi:10.5152/TurkThoracJ.2020.19074.
9. van Brummelen S, Tramper-Stranders G, Jonkman K, de Boer G, In 't Veen J, et al. Antibiotic Prescriptions in Hospitalized Patients with an Exacerbation COPD and a Proven Influenza or RS Virus Infection. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis. 2022. 17, 1261-1267. doi:10.2147/copd.S361841.