ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM DA TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nấm da (dermatophytes) là tình trạng nhiễm nấm nông ngoài da thường gặp nhất, do các chi Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton ký sinh trên mô keratin như da, tóc và móng. Mặc dù không gây tử vong, nấm da vẫn ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Bệnh có đặc điểm dễ tái phát, biểu hiện lâm sàng đa dạng, điều này dẫn tới việc chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025. Đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm da đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 34,6 ± 17,4, trong đó nam giới chiếm 60%. Đối tượng chủ yếu là học sinh – sinh viên. Phần lớn bệnh nhân có tổn thương lan tỏa trên nhiều vị trí, thường gặp nhất ở vùng đầu – mặt – cổ. Về biểu hiện lâm sàng, ngứa và hồng ban là triệu chứng thường gặp nhất, tổn thương da thường mang hình bầu dục hoặc hình tròn. Sau 2 tuần điều trị, các triệu chứng như ngứa, hồng ban, mụn nước và vảy da đều có cải thiện đáng kể; đến tuần thứ 4, tỉ lệ khỏi của hồng ban và ngứa lên đến khoảng 84,8-87%, vảy da và mụn nước cũng đạt mức 88,8–90%. Tỉ lệ không đáp ứng rất thấp và giảm dần. Kết luận: Phác đồ điều trị mang lại hiệu quả bền vững, triệu chứng cải thiện rõ rệt theo thời gian và itraconazole dù sử dụng đơn độc hay phối hợp đều cho thấy hiệu quả cao trong điều trị nấm da.
Từ khóa
Nấm da, vảy da, mụn nước
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Amruthadevi T S, Ritesh churihar, Nitin pandya. Comparative study of safety and efficacy of oral itraconazole versus fluconazole in the treatment of superficial dermatophytosis. Journal of Population Therapeutics & Clinical Pharmacology. 2024. 31(10), 539-548, doi: 10.53555/h0c9n672.
3. Nguyễn Thị Quỳnh, Trần Đăng Quyết. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nấm da điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 9/2021 đến tháng 6/2022. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2022. 47(7), 80-90, doi: 10.56535/jmpm.v47i7.77.
4. Lac Thi Kim Ngan, Nguyen Hai Dang, Pham Thanh Thao, Tran Gia Hung. Research on Clinical Characteristics and Treatment Outcomes of Dermatophytosis Patients Treated with a Combination of Topical Terbinafine and Oral Itraconazole. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 10 (7), 78-84, doi: 10.58490/ctump.2024i7.2962.
5. Huỳnh Phan Ngọc Bửu, Trần Thị Hồng Diễm. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân nấm da do vi nấm sợi tơ tại tỉnh Bình Thuận. Tạp chí khoa học Yersin. 2021. 16, 95-102.
6. Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Hồ Hoàng Anh, Lê Phúc Trường Tân, Nguyễn Duy Bảo, Phạm Thị Lan Anh. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến nhiễm nấm da tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 75, 64-71, doi: 10.58490/ctump.2024i75.2431.
7. Nguyễn Hải Đăng, Võ Thị Kim Loan, Nguyễn Trần Thảo Uyên. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nấm da dermatophytes bằng sự phối hợp terbinafine thoa và itraconazole uống tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ và Bệnh viện trường Đại học y dược Cần Thơ năm 2022-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 75, 136-142, doi: 10.58490/ctump.2024i75.2718.