NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH GAN NHIỄM MỠ TRÊN SIÊU ÂM VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI BMI, NỒNG ĐỘ LIPID MÁU Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 2025

Trần Thu Ngân1, Nguyễn Hoàng Ẩn1, , Nguyễn Hoàng Trần Phương Nam1, Lê Anh Thơ1, Đỗ Nhựt Tân1, Nguyễn Triều An1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gan nhiễm mỡ không do rượu là bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng khoảng 25% dân số thế giới và có nguy cơ tiến triển đến xơ gan và ung thư gan. Siêu âm giúpchẩn đoán và phân độ gan nhiễm mỡ. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình ảnh gan nhiễm mỡ trên siêu âm của người trưởng thành tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và khảo sát sự tương quan giữa đặc điểm hình ảnh siêu âm gan nhiễm mỡ với BMI, nồng độ lipid ở người trưởng thành tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 178 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên có hình ảnh gan nhiễm mỡ được chẩn đoán trên siêu âm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2025. Kết quả: Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ cao nhất (32,6%); nữ mắc nhiều hơn nam (58,4% và 41,6%). Gan nhiễm mỡ lan toả, độ 1 chiếm ưu thế với 83,7%, độ 2 chiếm 15,2%, độ 3 chiếm 1,1%. Đa số gan nhiễm mỡ không có vùng gan bảo tồn (82,1%). Gan to chiếm tỉ lệ 29,8%. Các bệnh nhân có BMI trung bình là 24,5 kg/m2. Tỉ lệ bệnh nhân có BMI bình thường là 61,2%. LDL-C ở mức cao chiếm tỉ lệ 20,1%. Cholesterol toàn phần ở mức cao là 32,3%. HDL-C đa số bình thường, chiếm 61,1%. Triglycerid ở mức cao tỉ lệ cao nhất (37,1%). Mức độ gan nhiễm mỡ tương quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05) với gan to, BMI và Triglycerid với hệ số tương quan (r) lần lượt là 0,694; 0,342; 0,178. Kết luận: Hầu hết bệnh nhân có gan nhiễm mỡ lan toả, mức độ nhẹ, gan to chiếm 29,8%. Đa số bệnh nhân gan nhiễm mỡ trên 60 tuổi, có BMI bình thường, có triglycerid cao. Mức độ gan nhiễm mỡ tương quan thuận với gan to, BMI và triglycerid.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. EASL–EASD–EASO, Clinical Practice Guidelines on the management of metabolic dysfunction-associated steatotic liver disease (MASLD). Journal of Hepatology. 81(3): p. 492 – 542, doi: 10.1016/j.jhep.2024.04.031.
2. Eslam, M., et al. The Asian Pacific association for the study of the liver clinical practice guidelines for the diagnosis and management of metabolic dysfunction-associated fatty liver disease. Hepatology International. 2025. 19(2): p. 261-301, doi:10.1007/s12072-024-10774-3.
3. Long, M.T., M. Noureddin, and J.K. Lim, AGA clinical practice update: diagnosis and management of nonalcoholic fatty liver disease in lean individuals: expert review. Gastroenterology. 2022. 163(3): p. 764-774, e1, doi: 10.1053/j.gastro.2022.06.023.
4. Hagen-Ansert, S.L. 9th Ed ed. Textbook of Diagnostic Sonography. 2018, Elsevier / Mosby, 98-120.
5. Trí, P.C. and T.N. Dung, Tình hình gan nhiễm mỡ và một số yếu tố liên quan ở cán bộ do ban bảo vệ sức khỏe Tỉnh ủy Sóc Trăng quản lý năm 2020-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2021. 39, 166-172, doi:https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/857.
6. Niriella, M.A., et al., The clinical utility of accurate NAFLD ultrasound grading: Results from a community-based, prospective cohort study. Eur J Radiol, 2021. 136, 109516, doi: 10.1016/j.ejrad.2020.109516.
7. Tutunchi, H., et al. The relationship between severity of liver steatosis and metabolic parameters in a sample of Iranian adults. BMC Res Notes, 2020. 13(1), 218, doi: 10.1186/s13104-020-05059-5.
8. Zafar, U., et al. Correlation of Grades of Non-alcoholic Fatty Liver on Ultrasound With Blood Parameters. Cureus. 2024. 16(1), E53075, doi: 10.7759/cureus.53075.
9. Khanal U. P., Paudel B., Gurung G., et al. Correlational Study of Nonalcoholic Fatty Liver Disease Diagnosed by Ultrasonography with Lipid Profile and Body Mass Index in Adult Nepalese Population, J Med Ultrasound. 2019. 27(1), 19-25, doi: 10.4103/JMU.JMU_53_18.