KHẢO SÁT TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA MỎM TRỰC TRÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGẮN HẠN SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRƯỚC TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Hiện nay, phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng đã trở thành một phương pháp phổ biến tại nhiều trung tâm ngoại khoa. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích rõ rệt như: hạn chế tổn thương thành bụng, giảm đau sau mổ, nguy cơ nhiễm trùng, thời gian nằm viện ngắn, thẩm mỹ, quan trọng vẫn đảm bảo an toàn về mặt ung thư học. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ hiện diện tế bào ác tính trong dịch rửa mỏm trực tràng bằng kỹ thuật cell-block và đánh giá kết quả điều trị sớm của phẫu thuật nội soi cắt trước ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu, có phân tích trên 90 bệnh nhân ung thư đại trực tràng từ tháng 5/2022 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tỉ lệ nam/nữ: 1,5:1. Tuổi trung bình: 63,07 ± 10,566 (32 - 89) tuổi. Ghi nhận trong dịch rửa mỏm cụt trực tràng có tế bào ung thư chiếm tỉ lệ 1,1%. CRM (+) chiếm tỉ lệ 7,8%. Thời gian phẫu thuật trung bình: 229,53 ± 52,99(115 – 360) phút. Biến chứng xì miệng nối: 5 trường hợp (5,6%). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 9,08 ± 3,167 ngày, ngắn nhất là 6 ngày, dài nhất là 32 ngày. Giải phẫu bệnh sau mổ: carcinoma tuyến, biệt hóa vừa chiếm 53,3%, biệt hoá kém chiếm 54,4%, không biệt hoá chiếm 1,1%. Phân giai đoạn sau mổ: 84,4% giai đoạn I đến III, 5,6% ở giai đoạn IVa. Kết luận: Phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng đảm bảo tính khả thi và độ an toàn, về kỹ thuật lẫn ung thư học. Trong nghiên cứu này, tỉ lệ ghi tế bào ung thư có trong dịch rửa là 1,1%, tỉ lệ CRM (+) là 7,8%.
Từ khóa
Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng, dịch rửa mỏm trực tràng, Cell-block.
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Sauer R., Becker H., Hohenberger W., Rödel C., Wittekind C., et al. Preoperative versus postoperative chemoradiotherapy for rectal cancer. The New England journal of medicine. 2004. 351(17), 1731–1740, doi: 10.1056/NEJMoa040694.
3. Goligher J. C., Dukes C. E., Bussey H. J. Local recurrences after sphincter saving excisions for carcinoma of the rectum and rectosigmoid. British Journal of Surgery. 1951. 39(155), 199– 211, doi: 10.1002/bjs.18003915504
4. Watanabe T., Muro K., Ajioka Y., Hashiguchi Y., Ito Y., et al. Japanese Society for Cancer of the Colon and Rectum (JSCCR) guidelines 2016 for the treatment of colorectal cancer. International journal of clinical oncology. 2018. 23(1),1–34, doi: 10.1007/s10147-017-1101-6.
5. Dafnis G., Nordstrom M. Evaluation of the presence of intraluminal cancer cells following rectal washout in rectal cancer surgery. Techniques in Coloproctology. 2013. 17(4), 363–369, doi: 10.1007/s10151-012-0924-4.
6. Tran Chi Thi-Du, Nguyen Mai Vu-Tuyet, Tran Mo Thi, Tuong Thuy Thi-Van, Tran Quang Hong, et al. Findings from the first colorectal cancer screening among 103 542 individuals in Vietnam with systematic review of colorectal cancer screening programs in Asia-Pacific region. Japanese journal of clinical oncology. 2022. 52(7), 707–715, doi: 10.1093/jjco/hyac043.
7. Nguyễn Thanh Hùng. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt trước thấp điều trị ung thư trực tràng tại bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 58, 14–19, doi: 10.58490/ctump.2023i58.687.
8. Phạm Văn Năng. Phẫu thuật cắt đại trực tràng nội soi trong điều trị ung thư đại-trực tràng. Y học thực hành. 2014. 928(8), 172–174..
9. Đặng Hồng Quân, Phạm Văn Năng. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2020. 29, 143– 149
10. Phạm Văn Bình, Nguyễn Đình Thạch, Trần Đình Tân, Phan Hữu Huỳnh, Phạm Vũ Minh Hoàng. Đánh giá kết quả phân tích tế bào học dịch rửa khoang phúc mạc trong phẫu thuật ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 524(1B), 21–25, doi: 10.51298/vmj.v524i1B.4718.
11. Colorectal Cancer Collaborative Group. Adjuvant radiotherapy for rectal cancer: a systematic overview of 8,507 patients from 22 randomised trials. Lancet. 2001. 358, 1291–1304, doi: 10.1016/S0140-6736(01)06409-1.
12. Fujii S., Shimada H., Yamagishi S., et al. Evaluation of intraperitoneal lavage cytology before colorectal cancer resection. Int J Colorectal Dis. 2009. 24(8), 907–914, doi: 10.1007/s00384009-0733-z.