GIÁ TRỊ TỈ SỐ AST/ALT TRONG TIÊN ĐOÁN NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng nhiều đối với thai nhi và thai phụ. Tỉ số AST/ALT có mối liên hệ nghịch biến, độc lập với nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ và mối quan hệ là phi tuyến tính. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản thành Phố Cần Thơ năm 2024-2025; (2) Xác định giá trị của tỉ số AST/ALT trong tiên đoán đái tháo đường thai kỳ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập trên 90 thai phụ, ở tuần 6-12 của thai kỳ: phỏng vấn thai phụ theo bộ câu hỏi nghiên cứu và thực hiện xét nghiệm AST, ALT. Trong tuần 24-28 của thai kỳ, tiến hành nghiệm pháp uống 75gram glucose để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ. Kết quả: Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ là 37,8%. Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ xác định từ glucose lúc đói, sau 1 giờ và sau 2 giờ uống 75 gram đường lần lượt là 18,9%, 17,8%, 28,9%. Tỉ số AST/ALT có diện tích dưới đường cong ROC là 0,744 (0,641-0,847) và p<0,001 là chỉ số khá tốt khi tiên đoán đái tháo đường thai kỳ. Kết luận: tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ khá cao. Tỉ lệ AST/ALT ở giai đoạn đầu thai kỳ có giá trị dự đoán tốt trong tầm soát đái tháo đường thai kỳ.
Từ khóa
Đái tháo đường thai kỳ, nghiệm pháp uống 75gram glucose, tỉ số AST/ALT
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Hội nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam. Đái tháo đường thai kỳ. Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường. 2018. 121-137.
3. ACOG. Gestational Diabetes Mellitus . ACOG Practice Guidelines, Bulletin. 2018. 190(1), 1-16, DOI: 10.1097/AOG.0000000000002501
4. Nguyễn Thị Quyên. Nghiên cứu tình hình, đánh giá kết quả quản lý và tuân thủ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh năm 20192020. Luận án chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2020.
5. Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thu Hà, Trương Thị Thùy Dương. Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí. Tạp chí y học Việt Nam. 2025. 546(3), 116-120, https://doi.org/10.51298/vmj.v546i3.12708.
6. Nguyễn Thị Hoài Trang. Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và kết cục sản khoa ở thai phụ làm thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Trường đại học Y Hà Nội. 2023.
7. ADA. Standards of medical care in diabetes. Diabetes Care. 2022. 45(1), 14-192, https://doi.org/10.2337/dc22-Sint.
8. Zhu Y. Prevalence of Gestational Diabetes and Risk of Progression to Type 2 Diabetes: a Global Perspective. Curr Diab Rep. 2016. 16(1), 1-11, doi: 10.1007/s11892-015-0699-x.
9. An R., Ma S., Zhang N., et al. AST-to-ALT ratio in the first trimester and the risk of gestational diabetes mellitus. Frontiers in Endocrinology. 2022. 13(1), 1-9, DOI: 10.3389/fendo.2022.1017448.
10. Al-Rifai RH, Abdo NM, et al. Prevalence of Gestational Diabetes Mellitus in the Middle East and North Africa, 2000-2019: A Systematic Review, Meta-Analysis, and MetaRegression. Front Endocrinol (Lausanne). 2021. 12(1), 1-27, DOI: 10.3389/fendo.2021.668447.
11. Hứa Thành Nhân, Ngô Văn Truyền. Nghiên cứu tình hình đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan ở thai phụ từ 25 tuổi tại Bệnh viện quốc tế Phương Châu, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 65, 177-183, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i65.1874.
12. Nguyễn Thị Mai Ngọc, Phạm Mỹ Hoài, Lương Hoàng Thành. Kết quả sản khoa của các thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại một số bệnh viện tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí y học Việt Nam. 2025. 531(1B), 73-78, https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1B.7022.
13. Nguyễn Thị Quyên. Nghiên cứu tình hình, đánh giá kết quả quản lý và tuân thủ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh năm 20192020. Luận án chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2020.