ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƯ BÀNG QUANG CHƯA XÂM LẤN CƠ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2021-2023
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ (NMIBC) là bệnh lý ác tính phổ biến, với tỉ lệ mắc cao ở nam giới và liên quan đến các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, hóa chất nông nghiệp. Tại Đồng bằng sông Cửu Long, dữ liệu về đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ còn hạn chế, cần nghiên cứu để hỗ trợ chẩn đoán sớm và phòng ngừa. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ của NMIBC tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ giai đoạn 20212023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang – hồi cứu trên 41 bệnh nhân NMIBC tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ 2021-2023. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ (hút thuốc lá, nghề nghiệp, xạ trị) và đặc điểm khối u. Phân tích thống kê sử dụng kiểm định Chi-square để đánh giá mối liên quan. Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình 61,93 năm, tỉ lệ nam/nữ 4,8/1, nghề nông dân chiếm 56,1%. Tiểu máu là triệu chứng chủ đạo (65,1%), rối loạn tiểu tiện 29,3%. Hút thuốc lá (51,2%) liên quan đáng kể đến tiểu máu (p=0,042), nghề nông dân liên quan đến u <3 cm (p=0,035). Khối u chủ yếu đơn độc (75,6%), giai đoạn Ta (63,4%), độ biệt hóa G1 (53,7%). Kết luận: Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ của NMIBC với tiểu máu là triệu chứng chính, hút thuốc lá và nghề nông dân là yếu tố nguy cơ nổi bật. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán sớm, giảm tiếp xúc môi trường và theo dõi sát bệnh nhân, góp phần xây dựng chiến lược phòng ngừa và điều trị hiệu quả tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ khóa
Ung thư bàng quang, ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ, NMIBC
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I, Siegel RL, Torre LA, Jemal A. Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2018. 68(6), 394-424, doi: 10.3322/caac.21492.
3. Mohammadian M, Safari A, Bakeshei K.A, Bakeshei F.A, Asti A, et al. Recent patterns of Bladder Cancer Incidence and Mortality: A Global overview. World Cancer Research Journal. 2020. 7(e), 1464. Doi: 10.32113/wcrj_20201_1464.
4. Colombel, M., Soloway, M.S., Akaza, H., Böhle, A., Palou, J., Buckley, R., Lamm, D.L., Brausi, M.A., Witjes, J.A., & Persad, R. Epidemiology, Staging, Grading, and Risk Stratification of Bladder Cancer. European Urology Supplements. 2008. 7, 618-626. DOI: https://doi.org/10.1016/j.eursup.2008.08.002.
5. Saginala K, Barsouk A, Aluru JS, Rawla P, Padala SA, Barsouk A. Epidemiology of Bladder Cancer. Med Sci (Basel). 2020 Mar 13;8(1):15. doi: 10.3390/medsci8010015.
6. Freedman ND, Silverman DT, Hollenbeck AR, Schatzkin A, Abnet CC. Association between smoking and risk of bladder cancer among men and women. JAMA. 2011. 306(7), 737-45, doi: 10.1001/jama.2011.1142.
7. Burger M, Catto JW, Dalbagni G, Grossman HB, Herr H, Karakiewicz P, Kassouf W, Kiemeney LA, La Vecchia C, Shariat S, Lotan Y. Epidemiology and risk factors of urothelial bladder cancer. Eur Urol. 2013. 63(2), 234-41, doi: 10.1016/j.eururo.2012.07.033.
8. Hà Mạnh Cường. Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi kết hợp bơm Doxorubicin tại bệnh viện Việt Đức, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 2021.
9. Hứa Văn Đức. Đánh giá kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo, Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên. 2015.
10. Nguyễn Thị Thu Trà, Nguyễn Quang Toản, Nguyễn Xuân Hậu. Kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng bcg nội bàng quang tại bệnh viện k. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024. 536(1), https://doi.org/10.51298/vmj.v536i1.8631.
11. Nguyễn Minh An, Ngô Trung Kiên. Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư bàng quang được điều trị tại Bệnh viện Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 521(1), 110-114. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v521i1.3957.
12. Lê Đình Khánh, Hoàng Văn Tùng, Đoàn Quốc Huy và cộng sự. Đánh giá kết quả sớm điều trị u bàng quang nông bằng cắt đốt nội soi kết hợp Doxorubicin một liều duy nhất sau mổ. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 2012. 16(3), 283-288.
13. Nguyễn Công Tâm. Kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo điều trị ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên, Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên. 2019.
14. Cappellini MD, Motta I. Anemia in Clinical Practice-Definition and Classification: Does Hemglobin Change With Aging? Semin Hematol. 2015. 52(4), 261-9, doi: 10.1053/j.seminhematol.2015.07.006.
15. Sylvester, R. J., van der Meijden, A. P. M., Oosterlinck, W., Witjes, J. A., Bouffioux, C., Denis, L., Newling, D. W. W., & Kurth, K. Predicting recurrence and progression in individual patients with stage Ta T1 bladder cancer using EORTC risk tables: A combined analysis of 2,596 patients from seven EORTC trials. European Urology. 2006. 49(3), 466–477. https://doi.org/10.1016/j.eururo.2005.12.031.