ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ DỊ VẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Dị vật đường tiêu hóa là cấp cứu ngoại khoa phổ biến. Chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn, phương pháp điều trị khác nhau trên mỗi cá thể tuỳ thuộc vào vị trí, loại dị vật và biến chứng. Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị như theo dõi, nội soi can thiệp và phẫu thuật khi có biến chứng. Mục tiêu nghiên cứu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị dị vật đường tiêu hóa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiến cứu trên 55 bệnh nhân mắc dị vật đường tiêu hóa được phẫu thuật từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2025. Kết quả: Có 55 trường hợp gồm 36 nam và 19 nữ, tuổi trung bình là 58,0513,86 tuổi. Xương cá là dị vật phổ biến (89,12%) với độ dài trung bình là 2,9 cm. Vị trí thường gặp là ruột non 32,72%. Viêm phúc mạc là biến chứng thường gặp chiếm 47,27%. Chỉ số MPI (Mannheim Peritonitis Index) ở bệnh nhân viêm phúc mạc trung bình là 26,88 điểm. Thời gian nằm viện trung bình là 8,7 ngày. Tỷ lệ biến chứng sau mổ chiếm 14,54%. Tỷ lệ tử vong chiếm 5,46%. Kết luận: Chẩn đoán và điều trị dị vật đường tiêu hóa còn gặp nhiều khó khăn do biến chứng phức tạp. Việc lựa chọn phương pháp điều trị trên mỗi bệnh nhân vẫn là thách thức lớn đối với với bác sĩ lâm sàng.
Từ khóa
Dị vật đường tiêu hoá, Biến chứng, Phẫu thuật nội soi, MPI
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Liu Qing, Liu Fei, Xie Huahong, Dong Jiaqiang, Chen Hui and Yao Liping. Emergency Removal of Ingested Foreign Bodies in 586 Adults at a Single Hospital in China According to the European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Recommendations: A 10-Year Retrospective Study. Medical science monitor : international medical journal of experimental and clinical research. 2022. 28, e936463. 10.12659/MSM.936463.
3. Wu W. T., Chiu C. T., Kuo C. J., Lin C. J., Chu Y. Y., Tsou Y. K., et al. Endoscopic management of suspected esophageal foreign body in adults. Dis Esophagus. 2011. 24(3), 131-137.
10.1111/j.1442-2050.2010.01116.x.
4. Birk M. Bauerfeind P., Deprez P.H., Häfner M., Hartmann D., Hassan C., Hucl T., Lesur G., Aabakken L., Meining A. Removal of foreign bodies in the upper gastrointestinal tract in adults:
European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) clinical guideline. Endoscopy. 2016. 48(5), 489-496. 10.1055/s-0042-100456.
5. Arif Hussain Sarmast Hakim Irfan Showkat, A.M. Patloo, Fazl Parray, Rubina Lone, K.A. Wani. Gastrointestinal tract perforations due to ingested foreign bodies; a review of 21 cases. Br. J. Med. Pract. 2012. 5(3).
6. Mejri A., Yaacoubi J., Mseddi M. A. and Omry A. Gastrointestinal perforations by ingested foreign bodies: A preoperative diagnostic flowchart-based experience. A case series report. Int J Surg Case Rep. 2022. 95, 107216. 10.1016/j.ijscr.2022.107216.
7. Đồng Thanh Thiện, Phan Quốc Việt, Đỗ Bá Hùng. Đồng Thanh Thiện Phan Quốc Việt, Đỗ Bá Hùng. Kết quả điều trị dị vật đường tiêu hóa tại Bệnh viện Bình Dân. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2018. 22(2), 233-239.
8. Nguyễn Văn Mạnh Đoàn Thanh Huy, Nguyễn Mạnh Khỏe. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật thủng đường tiêu hóa do dị vật tại Bệnh viện Quân Y 175. Tạp Chí Y Dược Thực Hành 175. 2024. 39, 25-38.
9. Hu T., Zhang J., Liu Y., Chen L., Cen W., Wu W., et al. Evaluation of the risk factors for severe complications and surgery of intestinal foreign bodies in adults: a single-center experience with 180 cases. Gastroenterol Rep (Oxf). 2022. 10, goac036. 10.1093/gastro/goac036.
10. Marco De Lucas E., Sadaba P., Lastra Garcia-Baron P., Ruiz-Delgado M. L., Gonzalez Sanchez F., Ortiz A., et al. Value of helical computed tomography in the management of upper esophageal foreign bodies. Acta Radiol. 2004. 45(4), 369-374. 10.1080/02841850410005516.
11. Nguyễn Thái Bình Đinh Văn Thư. Đặc điểm hình ảnh và điều trị dị vật xâm nhập qua đường tiêu hóa, dưới cơ hoành tại Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội. Tạp chí Y Học Việt Nam. 2024. 543(3), 92-96.