THỰC TRẠNG NHIỄM BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NAM GIỚI THAM GIA ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM HIV TẠI TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2024-2025

Huỳnh Ngọc Hân1, , Ngô Văn Tán2, Huỳnh Minh Trúc3
1 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sóc Trăng
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) là vấn đề y tế quan trọng, đặc biệt trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM). Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm HIV và STDs ở MSM ngày càng gia tăng, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, tỉnh Sóc Trăng chưa có nghiên cứu cụ thể về tình trạng STDs trong nhóm MSM tham gia điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP). Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ mắc STDs và các yếu tố liên quan ở nhóm MSM tham gia PrEP tại tỉnh Sóc Trăng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 250 MSM đang điều trị PrEP tại 4 phòng khám HIV/AIDS ở Sóc Trăng. Dữ liệu thu thập qua phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bộ câu hỏi STD-KQ-27 để đánh giá kiến thức về STDs và thang đo hành vi nguy cơ Sexual Risk Behavior Scale (SRBS). Các xét nghiệm được thực hiện để xác định tình trạng mắc giang mai, lậu và Chlamydia trachomatis. Kết quả: Có 56,8% MSM kiến thức trung bình về STDs; 40,4% có kiến thức tốt và 2,8% có kiến thức kém. Nhóm có kiến thức thấp tỉ lệ mắc STDs cao hơn đáng kể so với nhóm có kiến thức tốt (p=0,026). Về hành vi nguy cơ, 93,2% MSM có mức độ hành vi nguy cơ thấp, chỉ 6,8% thuộc nhóm nguy cơ trung bình. Tỉ lệ mắc STDs là 7,2%, trong đó giang mai chiếm 5,2% và lậu chiếm 2%. Kết luận: Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao kiến thức về STDs, xét nghiệm định kỳ và sử dụng biện pháp dự phòng như PrEP và bao cao su để giảm nguy cơ mắc STDs và HIV trong cộng đồng MSM. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. CDC’s, Sexually Transmitted Infections Surveillance 2022, 2022. DOI: https://stacks.cdc.gov/view/cdc/147167.
2. Mai Bá Hoàng Anh, Bùi Văn Duy, Võ Tường Thảo Vy. Đặc điểm bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Khoa da liễu, Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y Dược học. 2020. 6 25-29. DOI: 10.34071/jmp.2020.6.3.
3. Lâm Chi Cường, Tôn Thất Toàn, Đoàn Thị Thanh Thủy. Tỉ lệ hiện nhiễm HIV, giang mai và một số yếu tố liên quan trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại tỉnh Khánh Hòa, năm 2020. Tạp chí Y học dự phòng. 2020. 32 46. DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2022/886.
4. Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Sóc Trăng, Báo cáo giám sát trọng điểm HIV/STI và giám sát HSS+ tại tỉnh Sóc Trăng năm 2022, 2022, Báo cáo nội bộ ngành.
5. Machado L.F.A, Fonseca R.R.S, Queiroz M.A.F. The Epidemiological Impact of STIs among General and Vulnerable Populations of the Amazon Region of Brazil: 30 years of Surveillance. Viruses. 2021. 13, 56. DOI: 10.3390/v13050855.
6. Jaworski B.C., Carey M.P. Development and psychometric evaluation of a self-administered questionnaire to measure knowledge of sexually transmitted diseases. AIDS Behav. 2009.11, 557-574. DOI: 10.1007/s10461-006-9168-5.
7. Fino E., Jaspal R., Lopes B., Wignall L., et al. The Sexual Risk Behaviors Scale (SRBS): Development & Validation in a University Student Sample in the UK. Eval Health Prof. 2021. 44, 152-160. DOI: 10.1177/01632787211003950.
8. Ngô Văn Tán. Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre. Luận án tiến sĩ Y học - Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2022. 10-30. DOI: https://lib.cdythadong.edu.vn/handle/HDMC/45752.
9. Dorji T., Wangmo K., Tshering D., Tashi U., et al. Knowledge and attitude on sexually transmitted infections and contraceptive use among university students in Bhutan. PLoS One. 2022. 17 e0272507. DOI: 10.1371/journal.pone.0272507.
10. Nguyễn Thanh Thiên, Huỳnh Ngọc Thanh, Diệp Từ Mỹ, Vũ Thị Tường Vi. Hành vi tình dục an toàn và tình trạng sử dụng rượu bia, methamphetamine, dung môi trên đồng tính nam và chuyển giới nữ tại các tỉnh phía Nam năm 2019. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2020. 24 8-15. DOI: https://www.tapchiyhoctphcm.vn/articles/18099.
11. Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Minh Ngọc, Đinh Văn Thới. Đặc điểm dịch tễ, hành vi nguy cơ và tình trạng suy giảm miễn dịch ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới mới được phát hiện nhiễm HIV tại Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019-2020. Tạp chí Y học dự phòng. 2021. 31,73-82. DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2021/476.
12. Wang Z., Fang Y., Yaemim N., Jonas K.J., et al. Factors Predicting Uptake of Sexually Transmitted Infections Testing among Men Who Have Sex with Men Who Are "Pre-Exposure Prophylaxis Tourists"-An Observational Prospective Cohort Study. Int J Environ Res Public Health. 2021. 18, 3582. DOI: 10.3390/ijerph18073582.
13. Nguyen T.V., Tran H.P., Khuu N.V., Nguyen P.D., et al. Increases in both HIV and syphilis among men who have sex with men in Vietnam: Urgent need for comprehensive responses. Int J STD AIDS. 2021. 32, 1298-1307. DOI: 10.1177/09564624211036421.
14. Nguyễn Hoài Bắc, Trần Nhân Nghĩa. Khảo sát kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh của nam giới. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 533, 109-114. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v533i1.7722