ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ TRONG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2024 – 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng tăng. Trong những năm gần đây, việc phòng ngừa sớm, điều trị và ổn định bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đã trở thành trọng tâm chính nhằm giảm các đợt cấp của COPD và cải thiện chức năng hô hấp cho bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định trên bệnh nhân ngoại trú. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, có phân tích trên 400 bệnh nhân ngoại trú được chẩn đoán và điều trị COPD giai đoạn ổn định tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang từ tháng 6-10/2024. Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 49/1. Độ tuổi trung bình là 66,6 9,1. Trình độ học vấn ở mức tiểu học chiếm cao nhất là 46,8%. Thời gian mắc bệnh COPD là 5,5 6,2 năm. ICS/LABA được sử dụng nhiều nhất chiếm 99,8%. Phác đồ phối hợp 2 thuốc chiếm 64,0%, trong đó loại phác đồ (SABA + ICS/LABA) chiếm cao nhất 32,0%. Tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý chung thấp chỉ chiếm 30,8% chủ yếu do lựa chọn phác đồ không hợp lý (chiếm 69,2%). Trình độ học vấn, nhóm thuốc sử dụng điều trị COPD giai đoạn ổn định liên quan có ý nghĩa thống kê với sử dụng thuốc không hợp lý. Kết luận: Tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị COPD giai đoạn ổn định thấp chủ yếu do lựa chọn phác đồ chưa phù hợp. Trình độ học vấn của bệnh nhân và loại phác đồ điều trị liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị COPD.
Từ khóa
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định, sử dụng thuốc hợp lý và không hợp lý, một số yếu tố liên quan
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 2023 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2767/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Hà Nội.
3. Duan R., Li B., and Yang T. Pharmacological therapy for stable chronic obstructive pulmonary disease. Chronic Diseases and Translational Medicine. 2023. 9(02), 82-89. doi: 10.1002/cdt3.65.
4. Wu P., Jiang Y.Q., Si F.L, Wang H.Y., Song X.B., and et al. Pharmaceutical treatment status of patients with COPD in the community based on medical Internet of Things: a real-world study. NPJ Primary Care Respiratory Medicine. 2024. 34(1), 10: 1-10. doi: 10.1038/s41533-02400371-0.
5. Bộ Y tế. Dược thư Quốc gia Việt Nam lần xuất bản thứ ba, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 2022.
6. Kim S. H., Lee H., Kim Y., Rhee C.K., Min K.H., and et al. Recent prevalence of and factors associated with chronic obstructive pulmonary disease in a rapidly aging society: Korea National Health and Nutrition Examination Survey 2015-2019. J Korean Med Sci. 2023. 38(14), e108: 1-13. doi: 10.3346/jkms.2023.38.e108.
7. Lê Hữu Kiên, Nguyễn Quang Ân, Phạm Kim Liên. Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023. 48(8), 51-61. doi: 10.56535/jmpm.v48i8.441.
8. Nguyễn Như Vinh, Lê Thị Kiều Hân, Trần Thị Khánh Tường, Trần Đức Sĩ. Độ nặng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của bệnh nhân ngoại trú tại phòng khám hô hấp Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Tp HCM. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 534(1B), 391-395. doi: 10.51298 /vmj.v 534i1B.8327.
9. Phan Thanh Thuỷ, Vũ Văn Giáp, Lê Thị Tuyết Lan, Nguyễn Viết Nhung, Ngô Quý Châu. Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của người bệnh tại một số đơn vị quản lý ngoại trú. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022. 160(12V1), 228-236. doi:
10.52852 /tcncyh.v 160i12V1.1218.