ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG NHẬP KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh Tay chân miệng có thể diễn tiến nhanh và gây biến chứng nặng, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Việc nhận diện đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhi nhập khoa Hồi sức tích cực có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán sớm và cải thiện tiên lượng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị trẻ mắc Tay chân miệng nhập khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca trên 45 trường hợp mắc Tay chân miệng nhập khoa Hồi sức tích cực. Kết quả: Triệu chứng khi điều trị tại khoa Hồi sức tích cực nhiều nhất lần lượt gồm thở nhanh chiếm 64,4%, tăng huyết áp chiếm 66,7%, mạch nhanh >150 lần/phút chiếm 51,2%, trẻ có đường huyết >8,9 mmol/L là 2,2%, test nhanh Enterovirus 71 IgM/IgG dương tính chiếm 40%, trẻ có nồng độ Hemoglobin giảm chiếm 40%, trẻ có số lượng bạch cầu tăng >16.000 TB/mm3 chiếm 24,4%, trẻ có số lượng tiểu cầu tăng >400.000 TB/mm3 chiếm 31,1%, trung vị số ngày điều trị tại khoa Hồi sức tích cực là 4 (4-5) ngày, không có trẻ nào tử vong. Kết luận: Các triệu chứng thường gặp của trẻ gồm thở nhanh, mạch nhanh > 150 lần/phút, tăng huyết áp, sốt ≥39oC, sốt ≥3 ngày. Cận lâm sàng test nhanh Enterovirus 71 IgM/IgG dương tính chiếm hơn một nửa, tỷ lệ trẻ có nồng độ hemoglobin trong máu giảm chiếm gần một nửa. Tất cả trẻ đều hồi phục và xuất viện, trung vị số ngày điều trị tại khoa Hồi sức tích cực là 4 (4-5) ngày.
Từ khóa
Tay chân miệng nặng, Hồi sức tích cực, Biến chứng nặng
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế. Hơn 80.700 ca mắc, 21 ca tử vong do Tay chân miệng, dấu hiệu bệnh chuyển nặng cần biết. 2023. https://moh.gov.vn/hoat-dong-cua-dia-phuong//asset_publisher/gHbla8vOQDuS/content/hon-80-700-ca-mac-21-ca-tu-vong-do-tay-chanmieng-dau-hieu-benh-chuyen-nang-can-biet.
3. Nhan Le Nguyen Thanh, Turner Hugo C, Khanh Truong Huu, Hung Nguyen Thanh, Lien Bich Le et al , Economic Burden Attributed to Children Presenting to Hospitals With Hand, Foot, and Mouth Disease in Vietnam. Open Forum Infectious Diseases. 2019. 6(7), https://doi.org/10.1093/ofid/ofz284.
4. Nguyễn Minh Phương, Võ Văn Thi, Trần Trung Hậu, Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của Bệnh Tay chân miệng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 539(1B), https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9937.
5. Bộ Y Tế, Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Tay-Chân-Miệng ban hành kèm theo Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30 tháng 03 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Hà Nội. 2012.
6. Đỗ Quang Thành. Các yếu tố liên quan đến bệnh Tay chân miệng nặng ở trẻ em, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2020.
7. Chaiwut Benjawan, Anuwatnonthakate Amornrat, Apidechkul Tawatchai, Factors associated with hand, foot and mouth disease among children in Chiang Rai Province, northern Thailand: a hospital-based study, Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health. 2019. 50(2), 357-371, https://doi.org/10.12980/apjtd.7.2017D7-8.
8. Trần Việt Quân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị Bệnh Tay chân miệng ở trẻ em do Enterovirus 71 tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2019-2020, Đại học Y dược Cần Thơ. 2020.
9. Nguyễn Thị Thu Tâm, Hoàng Thị Thanh, Đặc điểm và kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi Tay chân miệng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Tạp chí Khoa học điều dưỡng. 2021. 4(3), https://doi.org/10.54436/jns.2021.3.343.
10. Vi Ngọc Linh, Khổng Thị Ngọc Mai, Đặc điểm và một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em tại Bệnh viện trung ương Thái Nguyên. TNU Journal of Science and Technology. 2020. 225(11), 143-148.
11. Tạ Văn Trầm, Đỗ Quang Thành, Võ Thị Kim Anh, Một số yếu tố liên quan đến bệnh tay chân miệng nặng ở bệnh nhi điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang và Bệnh viện Nhi Đồng 1. Tạp chí Y học cộng đồng. 2020. 55, 16, https://doi.org/10.52163/yhc.v2020i55.