SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO VÀ ĐIỆN DI MAO QUẢN TRONG ĐỊNH LƯỢNG HbA1c TRÊN MẪU MÁU BỆNH HEMOGLOBIN

Vũ Đình Trung1,, Lê Thị Hoàng Mỹ2, Nguyễn Anh Tử3, Trần Đỗ Thảo Trang1, Nguyễn Thu Hà4, Nguyễn Trọng Nghĩa2, Lê Tấn Phát2
1 Bệnh viện Y Dược cổ truyền Kiên Giang
2 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Bệnh viện Huyết học-Truyền máu Cần Thơ
4 Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao trao đổi ion (ion exchange High Pressure Liquid Chromatography-HPLC) và điện di mao quản (Capillary Electrophoresis-CE) có kết quả tương hợp tốt, không có sự khác biệt giữa hai phương pháp khi phân tích trên mẫu máu hemoglobin bình thường. Nghiên cứu được thực hiện nhằm so sánh kết quả định lượng HbA1c giữa hai phương pháp trên các mẫu bệnh hemoglobin. Mục tiêu nghiên cứu: So sánh độ chênh và độ tương hợp về kết quả giữa phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao trao đổi ion với điện di mao quản trong định lượng HbA1c trên mẫu máu bệnh hemoglobin. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 78 mẫu máu có kết quả bất thường điện di hemoglobin tại Bệnh viện Huyết học-Truyền máu Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 4/2021 đến tháng 2/2022. Kết quả: Tuổi trung vị trên mẫu máu nghiên cứu là 20 (tuổi nhỏ nhất là 01 và lớn nhất là 70); giới tính nam chiếm tỷ lệ 43,6% và nữ chiếm 56,4%. Trung bình RBC là 5,12±1,11x1012/L, HGB là 110±27,6g/L, MCV là 70,9±9,39fL, MCH là 21,7±3,93pg. Số mẫu có biến thể HbE là 23, HbH là 13 mẫu và β-thalassemia là 42 mẫu. Độ chênh lệch kết quả xét nghiệm HbA1c giữa hai phương pháp HPLC và CE trên tổng số mẫu nghiên cứu là -0,83±1,19(%), trong nhóm có HbE là -1,84±1,43(%), nhóm HbH là -0,89±0,82(%) và nhóm β-thalassemia là 0,26±0,69(%); hai phương pháp không tương hợp về kết quả định lượng HbA1c trong tất cả các nhóm. Kết luận: Kết quả định lượng HbA1c giữa phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao trao đổi ion với điện di mao quản có độ chênh lệch trung bình là -0,83±1,19(%); kết quả trung bình HbA1c bằng phương pháp CE cao hơn phương pháp HPLC, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) và không tương hợp trên mẫu máu bệnh hemoglobin.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Thanh Diễm (2020), “So sánh phương pháp định lượng HbA1c bằng kỹ thuật điện di mao quản với kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp”, Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm Y học, Trường Đại học Y Dược Tp.HCM.
2. Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Gia Bình, Đỗ Hồng Quảng và Nguyễn Văn Khoa (2018), “So sánh kết quả định lượng HbA1c bằng 4 phương pháp xét nghiệm thường dùng ở Việt Nam”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 470, tr.64-69.
3. Lê Thị Hoàng Mỹ (2018), “Nghiên cứu tần suất, đặc điểm thalassemia và các bệnh hemoglobin trong cộng đồng dân tộc người Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long”, Luận án Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội, tr.62.
4. Vũ Đình Trung, Lê Thị Hoàng Mỹ, Trương Công Khanh (2022), “Tổng quan về các phương pháp định lượng HbA1c”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, số 45, tr.222-232.
5. Altawallbeh G, Makky VF, Saenger AK, Peter JM and Killeen AA (2020), “Evaluation of an Ion-Exchange HPLC Device for HbA1c Measurement”, The Journal of Applied Laboratory Medicine, 5(4), pp.695-703.
6. American Diabetes Association (2011), “Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus”, Diabetes care, 34(1), pp.62-69.
7. Bland JM, Altman DG (1983), “Measurement in Medicine: the Analysis of Method Comparison Studies”, The Statistician, 32, pp. 307-317.
8. Fucharoen S, Winichagoon P (1997), “Hemoglobinopathies in Southeast Asia: Molecular Biology and Clinical Medicine”, Hematology, 21(4), pp.299-319.
9. Gilani M, Aamir M, Akram A, Haroon ZH and Khadim MT (2020), “Comparison of Turbidimetric Inhibition Immunoassay, High Performance Liquid Chromatography, and Capillary Electrophoresis Methods for Glycated Hemoglobin Determination”, Lab Medicine, 51(6), pp.579-584.
10. Herpol M, Lanckmans K, Neyghem SV and et al. (2016), “Evaluation of the Sebia Capillarys 3 Tera and the Bio-Rad D-100 Systems for the Measurement of Hemoglobin A1c”, Am J Clin Pathol, 146(1), pp.67-77.
11. Ke P, Liu J, Chao Y, Wu X and et al. (2017), “Measurement of HbA1c and HbA2 by Capillarys 2 Flex Piercing HbA1c programme for simultaneous management of diabetes and screening for thalassemia”, Biochem Med (Zagreb), 27(3), pp.1-7.
12. Klingenberg O, Furuset T, Camilla RH, and et al. (2017), “HbA1c analysis by Capillary electrophoresis - comparison with chromatography and an immunological method”, Scandinavian Journal of Clinical and Laboratory Investigation, 77(6), pp. 458-464.
13. Rollborn N, Nordin G, Aleksandra MH, Lohmander M, Elmgren A and et al. (2019), “Good Agreement Between HbA1c Analyzed Using CE, HPLC, Immunological and Enzymatic Methods”, Journal of Diabetes, Metabolism and its Complications, 1(1), pp.1-7.
14. Weatherall DJ, Clegg JB (2001), “Inherited haemoglobin disorders: an increasing global health problem”, Bulletin of the World Health Organization, 79, pp.704-712.
15. Weykamp C. (2013), “HbA1c: a review of analytical and clinical aspects”, Annals of laboratory medicine, 33(6), pp.393-400.