CLINICAL, PARACLINICAL FEATURES AND RELEVANT FACTORS IN PRETERM NEONATES WITH HYALINE MEMBRANE DISEASE REQUIRING TREATMENT BY MECHANICAL VENTILATION AT CAN THO CHILDREN’S HOSPITAL

Khanh Duy Bui 1, , Thi Kieu Nhi Nguyen 1, Ngoc Phuoc Truong1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Respiratory depression due to hyaline membrane disease is a very common problem, especially in preterm neonates; timely respiratory support helps to limit complications and deaths for neonates, including respiratory support by mechanical ventilation. Objective: To describe clinical, paraclinical features and relevant factors in preterm neonates with hyaline membrane disease requiring treatment by mechanical ventilation. Materials and methods: Descriptive and Cross-sectional study with 76 cases preterm neonates at Can Tho Children’s Hospital from 3/2018 – 4/2020; Results: Preterm neonates under 32 weeks (extremely premature, very premature) account for 52.6% requiring mechanical ventilation, preterm neonates ≥32 weeks account for 47.4%, boys (55.3%), in group of low birth weight  <2500 gam (94.7%) the high rate in the group of preterm who did not receive lung maturation injections (80.3%) and preterms were born in place not the Maternity Hospital (78.9%), hypothermia 78.9%. Main clinical symptoms: severe subcostal retraction (97.4%), purple (80.3%), SpO2 <90% (81.6%), grunting (78.9%), tachypnea (55.3%), time of respiratory failure appeared early <6 hours (90.8%). Paraclinical results: images of grade hyaline membrane disease on chest X-ray in group III and IV accounts 61.8%, respiratory failure before mechanical ventilation expressed through blood gas: decrease of PaO2 (82.9%), increase of CO2 (13.2%), acidosis (18.4%). Conclusion: Clinical and paraclinical characteristics in the group of preterm neonates <32 weeks tend to be severe, with more risk factors from the gravida and themselves than those in the group of preterm neonates ≥32 weeks.

Article Details

References

1. American Heart Association, American Academy (2016), Hồi sức cấp cứu Sơ sinh (bản dịch), Nhà xuất bản Y Học, tr 12-14.
2. Bệnh viện Nhi Đồng 2 (2012), “Chăm sóc trẻ sơ sinh cực non, cực nhẹ cân”, Phác đồ điều trị bệnh lý Sơ sinh, Nhà xuất bản Y học, tr 52-59.
3. Nguyễn Tiến Dũng (2018), “Suy hô hấp sơ sinh hay bệnh màng trong”, Tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp trẻ em, Nhà xuất bản Y học, tr 258-271. 4. Nguyễn Công Khanh, Lê Nam Trà và cộng sự (2016), “Bệnh lý phổi gây suy hô hấp sơ sinh”, Sách giáo khoa Nhi Khoa, Nhà xuất bản Y học, tr 232 -248.
5. Kristine A. Karlsen (2015), The S.T.A.B.L.E program (bản dịch), Nhà xuất bản Y học, tr 64-69.
6. Trần Thị Yến Linh (2011), "Hiệu quả công tác chăm sóc trẻ sơ sinh sử dụng surfactant tại phòng sơ sinh khoa Nhi Bệnh viện Trung Ương Huế", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 15, tr 58-63.
7. Lê Thị Thúy Loan, Huỳnh Kim Trang (2018), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp cấp do bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ”, Tạp chí Y Dược Học Cần Thơ, số 15, tr 12-17.
8. Trần Thiên Lý (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y Dược Cần Thơ, tr 25-40.
9. Phạm Nguyễn Tố Như (2009), Mô tả kết quả điều trị bệnh màng trong ở trẻ sanh non bằng surfactant qua kỹ thuật INSURE, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, tr 51-80.
10. Hoàng Thị Minh Trí (2011), Sơ sinh – Cấp cứu Nhi khoa tập 1, Trường Đại học Y Dược Huế, Nhà xuất bản Y học, tr 192-229.
11. Lê Nguyễn Nhật Trung, Ngô Minh Xuân (2015), “Kết quả điều trị trẻ sơ sinh sinh non 2634 tuần tuổi thai tại bệnh viện Nhi Đồng 2”, Trường Đại Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
12. Trường Đại học Y Dược Huế (2016), “Khám và phân loại Sơ Sinh”, Bài giảng lâm sàng Nhi Khoa, Nhà Xuất bản Y học, tr 301-314.
13. Trường đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2020), “Suy hô hấp sơ sinh”, Nhi Khoa tập 2, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, tr 169-191.
14. UNICEF and World Health Organization (2017), Level & Trend in Child Mortality.