KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA RĂNG CỐI LỚN HÀM DƯỚI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2020
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Điều trị nội nha ở người cao tuổi gặp nhiều khó khăn và nhu cầu điều trị nội nha ở người cao tuổi ngày càng được quan tâm. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị nội nha răng cối lớn hàm dưới ở người cao tuổi có chỉ định điều trị nội nha không phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 49 bệnh nhân điều trị nội nha răng cối lớn hàm dưới từ tháng 05 năm 2020 đến tháng 09 năm 2020, tại phòng khám Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh. Số liệu được phân tích bằng kiểm định Chi bình phương, kiểm định chính xác Fisher, student t-test và Anova. Kết quả: Nam chiếm 40,8, nữ chiếm 59,2% (p>0,05). Tuổi trung bình là 67,9 ± 6,0. Nhóm tuổi 60-70 chiếm 69,4%, nhóm tuổi >70 chiếm 30,6%. Sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Sâu răng là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu 61,2% (p<0,05). Nhóm bệnh lý viêm tủy không hồi phục phần lớn đáp ứng với thử nóng 73,3%. Điều trị 1 lần chiếm tỉ lệ nhiều nhất 47,0% (p<0,05). Kết quả điều trị sau 1 tuần trám bít ống tủy: Sau 1 tuần, kết quả tốt đạt 83,7%. Sau 3 tháng thành công đạt 85,7%. Kết luận: Kết quả tốt, đạt 83,7% sau 1 tuần, tỉ lệ thành công 85,7% sau 3 tháng điều trị mang lại những thành quả nhất định.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
nội nha ở người cao tuổi, giải phẫu răng cối
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Đăng Dương (2011), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh tủy răng 6,7 ở bệnh nhân trên 60 tuổi, Luận văn Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Nội tr. 1-71.
3. Bùi Quế Dương (2010), “Nên trám bít ống tủy tới đâu: chưa tới, ngang hoặc vượt quá chóp răng?”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học năm 2010, Nhà xuất bản Y học, tr. 30-39.
4. FranK HN (1994), Atlas of Human Anatomy, Tập 1, Bản dịch của Nguyễn Quang Quyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.112.
5. Nguyễn Mạnh Hà (2014), So sánh hiệu quả của trâm Protaper máy và trâm Safesider của máy endo express trong sửa soạn ống tuỷ, Tạp chí Y học thực hành. 914 (4), tr. 181.
6. Trịnh Thị Thái Hà (2009), Nghiên cứu điều trị nội nha và đánh giá kết quả đối chứng hệ thống hình thái ống tủy nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn, Luận văn tiến sĩ, Trường Đại Học Y Hà Nội.
7. Gorduysus M.O. (2016), Geriatric Endodontics, Clinical Changes and Challenges, ECronicon Dental Science, 7(1), pp. 38-40.
8. Johnstone M., Parashos P. (2015), “Endodontics and the ageing patient”, Australian Dental Journal, 60(1), pp. 20-27.
9. Kiefner P., Connert T., ElAyouti A., et al (2016), Treatment of calcified root canals in elderly people: a clinical study about the accessibility, the time needed and the outcome with a three-year follow-up, Gerodontology, pp. 164-170.
10. Mattscheck D. L. (2016), Diagnosis of Nonodontogenic Toothache, Pathways of the pulp, 11th edition, pp. 684-703.
11. Marco Versiani (2015), “Maxillary incisors”, The root canal anatomy project, AvailableURL:
12. Ørstavik D. (2008), Relevence and importance of clinical endodontic research with emphasis on outcome studies, pp.53
13. Peters O.A (2016), "Canal Preparation and Obturation: An Update View of the Two Pillars of Nonsurgical Endodontics", American Association of Endodontists, pp.1-8.
14. Schilder H (1974), "Cleaning and shaping the root canal", Dent Clin North Am, 18(2), pp.269-296.
15. Villa-Chávez C. E. (2013), Predictive Values of Thermal and Electrical Dental Pulp Tests: A Clinical study, Journal of Endodontics, 39(8), pp. 965-969.