XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG TẠP ETHYL-(E/Z)-3-(2-CARBETHOXY-2-CYANOETHENYL) AMINO-1HPYRAZOL-4-CARBOXYLAT CÓ KHẢ NĂNG GÂY ĐỘT BIẾN GEN CỦA ALLOPURINOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP LC-MS/MS

Lữ Thiện Phúc1,, Trần Hà Thái Châu1, Nguyễn Uy Khang1, Tạ Trung Tín1, Kim Thị Thu Trinh1, Trần Việt Hùng2, Trương Ngọc Tuyền3
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh
3 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hướng dẫn ICH M7(R1) về giới hạn tạp chất có khả năng gây độc tính hoặc đột biến gen bắt buộc kiểm tra nghiêm ngặt so với Dược điển vì ảnh hưởng hiệu quả điều trị lâm sàng và tính an toàn của thuốc với bệnh nhân. Do đó kiểm tra chất lượng nguyên liệu cũng như thành phẩm thuốc, đặc biệt thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu hiện hành lần VII của Việt Nam như allopurinol và tạp F liên quan bằng kỹ thuật có độ nhạy cao LC-MS/MS là xu hướng và cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng Ethyl-(E/Z)-3-(2carbethoxy-2-cyanoethenyl)amino-1H-pyrazol-4-carboxylat của allopurinol theo hướng dẫn ICH M7(R1) về tạp có khả năng gây đột biến gen bằng phương pháp LC-MS/MS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tạp Ethyl-(E/Z)-3-(2-carbethoxy-2-cyanoethyl)amino-1H- pyrazol-4-carboxylat (tạp F theo USP standard 2023) của allopurinol, xây dựng và thẩm định quy trình định lượng bằng LC-MS/MS theo hướng dẫn ICH Q2(R2); ICH M7(R1) và EC-657/2002. Kết quả: Điều kiện sắc ký: cột sắc ký Phenomenex Gemini NX C18 (150 mm x 4,6 x 5 µm) ở nhiệt độ 25˚C, pha động gồm  acetonitril - nước acid formic 0,05% (85:15) theo chương trình  isocratic, thể tích tiêm mẫu 10 µL, tốc độ dòng 0,8 mL/phút. Chất phân tích phát hiện bằng detector MS/MS; ion phân tử ban đầu→ion định lượng có m/z: 279,10→233,00. Thẩm định quy trình theo hướng dẫn ICH và EC-657/2002: quy trình đạt độ đặc hiệu – chọn lọc; đường chuẩn tuyến tính trong khoảng nồng độ 3 - 100 ppb  và hệ số tương quan là  0,997;  giới hạn phát hiện thấp từ 1 - 3  ppb; giới hạn định lượng 3 ppb; độ đúng đạt tỷ lệ hồi phục từ  99,30 - 101,37% , độ chính xác đạt yêu cầu RSD < 2%. Kết luận: Đã xây dựng và thẩm định quy trình định lượng tạp Ethyl-(E/Z)-3-(2-carbethoxy-2-cyanoethenyl)amino-1H-pyrazol-4-carboxylat của allopurinol bằng phương pháp LC-MS/MS.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VII, Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/08/2018. 2018.
2. United States Pharmacopoeia USP-NF 2023, Software, 131-134. https://scholar.google.com/scholar?q=British%20Pharmacopoeia%20(2020)%2C%20Software
3. Makoto Osabe, Masahiro Tohkin, Noriaki Hirayama (2016). In silico Analysis of Interactions between HLA-B*5801 and Allopurinol-related Compounds. Chem-Bio Informatics Journal. 2016. 16(0), 1-4, https://doi.org/10.1273/cbij.16.1.
4. Jacobson-Kram, D., and McGovern, T. Toxicological overview of impurities in pharmaceutical products. Advanced drug delivery reviews. 2007. 59(1), 38-42, https://doi.org/10.1016/j.addr.2006.10.007.
5. Grigori, Katerina, et al. Chemometrically assisted development and validation of LC–MS/MS method for the analysis of potential genotoxic impurities in meropenem active pharmaceutical ingredient. Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis. 2017. 307-314, https://doi.org/10.1016/j.jpba.2017.06.061.
6. ICH Harmonised Guideline Q2(R2). Validation of Analytical procedures. 2022, https://www.ema.europa.eu/en/ich-q2r2-validation-analytical-procedures-scientific-guideline.
7. EC, European Commission. Commission Decision N° 2002/657/EC. O. J. E. C. 221. 2002. 836, http://data.europa.eu/eli/dec/2002/657/oj.
8. Lữ Thiện Phúc, Nguyễn Duy Gia Bảo, Vương Minh Hưng, Trương Lê Minh Thư, Trương Ngọc Tuyền và cộng sự. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời tạp A, B, C, D, E, F của allopurinol bằng phương pháp LC-MS/MS. Tạp Chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. (53), 147153, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i57.608.
9. ICH Harmonised Guideline M7(R1). Guideline on Assessment and Control of DNA Reactive (Mutagenic) Impurities in Pharmaceuticals to Limit Potential Carcinogenic Risk. 2018. https://www.ema.europa.eu/en/ich-m7-assessment-control-dna-reactive-mutagenic-impuritiespharmaceuticals-limit-potential.
10. Bộ Y Tế. Dược thư quốc gia Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2022. 162-165.