THỰC TRẠNG ĐỤC THỂ THỦY TINH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIẾP CẬN PHẪU THUẬT Ở NGƯỜI TỪ 50 TUỔI TRỞ LÊN TẠI BÀ RỊA VŨNG TÀU
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Đục thể thủy tinh là nguyên nhân gây mù có thể điều trị phẫu thuật hàng đầu, song tỷ lệ tiếp cận điều trị trong cộng đồng còn thấp. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm xác định thực trạng đục thể thủy tinh và phân tích các yếu tố liên quan đến tiếp cận phẫu thuật ở người từ 50 tuổi trở lên tại Bà Rịa Vũng Tàu năm 2025-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 1.407 người ≥50 tuổi tại Bà Rịa Vũng Tàu tháng 2/2025 đến tháng 2/2026, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng hai giai đoạn theo cụm. Kết quả: Tỷ lệ đục thể thủy tinh là 22,6% (n=318), tăng nhanh theo tuổi (50-59: 6,1%; 60-69: 20,1%; ≥70: 44,8%; p<0,05) và theo điều kiện kinh tế thấp hơn (không đủ ăn: 34,0%; p<0,05). Chỉ 19,5% bệnh nhân đục thể thủy tinh đã được phẫu thuật; độ bao phủ phẫu thuật đạt 33,9%. Trong 256 bệnh nhân chưa phẫu thuật, 52,7% đã mờ mắt trên 2 năm và 47,2% ở mức mù lòa. Bảy yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05): có Bảo hiểm y tế, biết địa phương có dịch vụ khám mắt, nghe thông tin qua báo/đài, được nhân viên y tế tuyên truyền về đục thể thủy tinh, được nhân viên y tế tuyên truyền về chương trình Phòng chống mù lòa, biết tỉnh có dịch vụ phẫu thuật và giá mổ phù hợp kinh tế. Ba trở ngại hàng đầu: không biết mình bị đục thể thủy tinh (36,2%), chờ thẻ bảo hiểm y tế (21,4%) và thiếu kinh phí (14,2%). Kết luận: Tỷ lệ đục thể thủy tinh cao trong cộng đồng nhưng độ bao phủ phẫu thuật còn thấp. Tiếp cận thông tin, bảo hiểm y tế và giảm chi phí là các yếu tố then chốt cần can thiệp.
Từ khóa
Đục thể thủy tinh, tiếp cận phẫu thuật, độ bao phủ phẫu thuật, yếu tố liên quan, Bà Rịa Vũng Tàu
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. GBD 2019 Blindness and Vision Impairment Collaborators; Vision Loss Expert Group of the Global Burden of Disease Study. Causes of blindness and vision impairment in 2020 and trends over 30 years, and prevalence of avoidable blindness in relation to VISION 2020: the Right to Sight: an analysis for the Global Burden of Disease Study. Lancet Glob Health. 2021. 9(2), e144-e160. doi:10.1016/S2214-109X(20)30489-7.
3. Flaxman SR, Bourne RRA, Resnikoff S et al. Global causes of blindness and distance vision impairment 1990-2020: a systematic review and meta-analysis. Lancet Glob Health. 2017. 5(12), e1221-e1234. doi:10.1016/S2214-109X(17)30393-5.
4. Mailu EW, Virendrakumar B, Bechange S, Jolley E, Schmidt E. Factors associated with the uptake of cataract surgery and interventions to improve uptake in low- and middle-income countries: A systematic review. PLoS One. 2020. 15(7), e0235699. doi:
10.1371/journal.pone.0235699.
5. Bệnh viện mắt TW, Cục quản lý khám chữa bệnh. Báo cáo đánh giá nhanh các bệnh gây mù có thể phòng tránh tại Việt Nam năm 2015 tiến hành trên 14 tỉnh. 2015.
6. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 2560/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội. 2016.
7. Lwanga SK, Lemeshow S. Sample size determination in health studies: A practical manual. World Health Organization. 1991.
8. World Health Organization. Coding instructions for the WHO/PBL eye examination record (version III). Geneva: WHO. 1988. WHO document PBL/88.1.
9. Limburg H, Kumar R, Indrayan A, Sundaram KR. Rapid assessment of prevalence of cataract blindness at district level. Int J Epidemiol. 1997. 26(5), 1049-1054. doi:10.1093/ije/26.5.1049.
10. Ian McCormick, Robert Butcher, Jennifer R Evans et al. Effective cataract surgical coverage in adults aged 50 years and older: estimates from population-based surveys in 55 countries. Lancet Glob Health. 2022. 10(11), e1744-e1753. doi:10.1016/S2214-109X(22)00419-3.