PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỤT NƯỚU MILLER II Ở BỆNH NHÂN TỤT NƯỚU VÙNG RĂNG CỐI NHỎ HÀM TRÊN

Võ Minh Tân1, , Tô Tuấn Dân2, Nguyễn Phúc Vinh2
1 Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phân loại Miller giúp phân tầng tụt nướu và định hướng điều trị; Miller II cần được phân tích riêng do bờ tụt nướu đã tới hoặc vượt qua đường nối nướu - niêm mạc trong khi mô kẽ răng còn bảo tồn. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ Miller II và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tụt nướu vùng răng cối nhỏ hàm trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang phân tích trên dữ liệu trước can thiệp của 78 bệnh nhân tụt nướu Miller I-II; biến chính là Miller II. Kết quả: Miller II chiếm 35,9%. Tuổi, giới, PlI và GI chưa liên quan có ý nghĩa thống kê. Tụt nướu nhìn thấy ≥4 mm, nướu sừng hóa <3 mm và nướu dính <2 mm liên quan với Miller II; trong hồi quy logistic thăm dò, tụt nướu nhìn thấy ≥4 mm và nướu sừng hóa <3 mm còn ý nghĩa. Phân tích theo vị trí cho thấy không khác biệt giữa bên phải và bên trái; răng cối nhỏ thứ nhất có tụt nướu nhìn thấy cao hơn răng cối nhỏ thứ hai nhưng phân độ Miller không khác biệt. Kết luận: Miller II gặp ở hơn một phần ba bệnh nhân. Cần đánh giá đầy đủ mô mềm tại chỗ và vị trí răng trước can thiệp để hỗ trợ lựa chọn điều trị. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Miller PD Jr. A classification of marginal tissue recession. Int J Periodontics Restorative Dent. 1985.5(2),8-13.
2. Marschner F, Lechte C, Kanzow P, Hraský V, Pfister W. Systematic review and meta-analysis on prevalence and risk factors for gingival recession. J Dent. 2025. 155, 105645. doi:10.1016/j.jdent.2025.105645.
3. Kim DM, Bassir SH, Nguyen TT. Effect of gingival phenotype on the maintenance of periodontal health: An American Academy of Periodontology best evidence review. J Periodontol. 2020.91(3), 311-338. doi:10.1002/JPER.19-0337.
4. Barootchi S, Tavelli L, Zucchelli G, Giannobile WV, Wang HL. Gingival phenotype modification therapies on natural teeth: A network meta-analysis. J Periodontol. 2020. 91(11), 1386-1399. doi:10.1002/JPER.19-0715.
5. Pini Prato GP, Di Gianfilippo R. On the value of the 2017 classification of phenotype and gingival recessions. J Periodontol. 2021. 92(5), 613-618. doi:10.1002/JPER.20-0487.
6. Imber JC, Kasaj A. Treatment of gingival recession: When and how? Int Dent J. 2021. 71(3), 178-187. doi:10.1111/idj.12617.
7. Carbone AC, Joly JC, Botelho J, Machado V, Avila-Ortiz G, Cairo F, et al. Long-term stability of gingival margin and periodontal soft-tissue phenotype achieved after mucogingival therapy: A systematic review. J Clin Periodontol. 2024. 51(2),177-195. doi:10.1111/jcpe.13900.
8. Kumar PM, Nagate RR, Chaturvedi S, Al-Ahmari MMM, Al-Qarni MA, Gokhale ST, et al. Importance of periodontal phenotype in periodontics and restorative dentistry: A systematic review. BMC Oral Health. 2024.24, 41. doi:10.1186/s12903-023-03777-3.
9. Aşkın Dİ, Tayman MA, Çelik B, Kamburoğlu K, Özen D. Comparison of gingival and periodontal phenotype classification methods and phenotype-related clinical parameters: Cross-sectional observational study. BMC Oral Health. 2025. 25,620. doi:10.1186/s12903025-06007-0.
10. Löe H. The Gingival Index, the Plaque Index and the Retention Index Systems. J Periodontol. 1967.38(6 Suppl).610-616. doi:10.1902/jop.1967.38.6.610.
11. Tavelli L, Barootchi S, Stefanini M, Zucchelli G, Giannobile WV, Wang HL. Wound healing dynamics, morbidity, and complications of palatal soft-tissue harvesting. Periodontol 2000. 2023. 92(1), 90-119. doi:10.1111/prd.12466.
12. Moosa Y, Samaranayake L, Pisarnturakit PP. The gingival phenotypes and related clinical periodontal parameters in a cohort of Pakistani young adults. Heliyon. 2024. 10(2), e24219. doi:10.1016/j.heliyon.2024.e24219.