ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT HOẠI TỬ Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm ruột hoại tử là một trong những biến chứng tiêu hóa nghiêm trọng nhất ở trẻ sơ sinh non tháng, đặc biệt ở nhóm cực non. Dù tỷ lệ sống của trẻ cực non đã cải thiện nhờ những tiến bộ trong hồi sức sơ sinh, viêm ruột hoại tử vẫn là nguyên nhân quan trọng gây tử vong và kéo dài thời gian nằm viện. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 33 trẻ sơ sinh non tháng được chẩn đoán viêm ruột hoại tử từ độ II trở lên (theo Bell cải tiến). Kết quả: Trẻ nam chiếm 66,7%. Tuổi thai trung vị 30 tuần và cân nặng lúc sinh trung vị 1300 g. Các yếu tố nguy cơ nổi bật gồm đặt catheter rốn (90,9%) và bệnh màng trong (51,5%). Bệnh khởi phát sớm (trung vị 3 ngày tuổi) với triệu chứng suy hô hấp (84,8%), chướng bụng (81,8%). Siêu âm bụng phát hiện hơi thành ruột (57,6%) nhạy hơn rõ rệt so với X-quang (9,1%). Đa số bệnh nhi ở giai đoạn IIA (60,6%) và IIB (33,3%). Tỷ lệ tử vong là 39,4%, liên quan chủ yếu đến suy đa cơ quan (36,4%). Kết luận: Viêm ruột hoại tử chủ yếu xảy ra ở trẻ rất non và rất nhẹ cân với khởi phát sớm và bệnh cảnh toàn thân nặng. Siêu âm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán sớm và tỷ lệ tử vong vẫn còn cao.
Từ khóa
Viêm ruột hoại tử, trẻ sơ sinh non tháng, siêu âm bụng, kết quả điều trị
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bhattacharjee I, Dolinger MT, Singh R, Singh Y. Ultrasound for the Early Detection and Diagnosis of Necrotizing Enterocolitis: A Scoping Review of Emerging Evidence. Diagnostics (Basel). 2025. 15(15), doi: 10.3390/diagnostics15151852.
3. Nguyễn Thụy Hạnh Ngân, Trần Thị Hoài Thu, Lê Nguyễn Nhật Trung. Bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 theo phân độ Bell cải tiến. Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh 2016. 20(2), 89-95.
4. Nguyễn Quý Tỷ Dao, Huỳnh Thị Duy Hương. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sanh rất nhẹ cân. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2014. 18(4), 217-23.
5. Vũ Thị Nhung, Nguyễn Kiến Mậu, Nguyễn Đức Toàn. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 554(3), doi: 10.51298/vmj.v554i3.15767.
6. Bell MJ, Ternberg JL, Feigin RD, Keating JP, Marshall R, et al. Neonatal necrotizing enterocolitis. Therapeutic decisions based upon clinical staging. Ann Surg. 1978. 187(1), 1-7, doi: 10.1097/00000658-197801000-00001.
7. Bell EF, Hintz SR, Hansen NI, Bann CM, Wyckoff MH, et al. Mortality, In-Hospital Morbidity, Care Practices, and 2-Year Outcomes for Extremely Preterm Infants in the US, 2013-2018. JAMA. 2022. 327(3), 248-63, doi: 10.1001/jama.2021.23580.
8. Sokou R, Mantzios P, Palioura AE, Tsantes AG, Lianou A, et al. Diagnostic and Prognostic Value of Hematological Parameters in Necrotizing Enterocolitis: A Systematic Review. J Clin Med. 2025. 14(7), doi: 10.3390/jcm14072530.
9. Zouari M, Ben Ameur H, Ben Saad N, Rhaiem W, Ghariani O, et al. Predictive Factors for Mortality in Pre-Term Neonates with Necrotizing Enterocolitis: A Retrospective Cohort Study. Surg Infect (Larchmt). 2023. 24(1), 52-7, doi: 10.1089/sur.2022.266.
10. Chen Q, Yao W, Xu F, Liao J, Li J, et al. Application of abdominal ultrasonography in surgical necrotizing enterocolitis: a retrospective study. Front Microbiol. 2023. 14, 1211846, doi: 10.3389/fmicb.2023.1211846.
11. Siahaan E, Adriansyah W, Sasmita AP, Fauzi AR, Dwihantoro A, et al. Outcomes and Prognostic Factors for Survival of Neonates With Necrotizing Enterocolitis. Front Pediatr. 2021. 9, 744504, doi: 10.3389/fped.2021.744504.
12. Bethell GS, Knight M, Hall NJ, BAPS-CASS B-CNIGobo. Surgical necrotizing enterocolitis: Association between surgical indication, timing, and outcomes. J Pediatr Surg. 2021. 56(10), 1785-90, doi: 10.1016/j.jpedsurg.2021.04.028.