ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG NGƯỜI BỆNH MỤN TRỨNG CÁ TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU DA THẨM MỸ QUỐC TẾ FOB NĂM 2025-2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mụn trứng cá là một bệnh lý da liễu mạn tính phổ biến toàn cầu, không chỉ gây ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ mà còn dẫn đến những hệ lụy tâm lý xã hội nghiêm trọng như lo âu, trầm cảm và hình thành sẹo vĩnh viễn, từ đó làm suy giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh mụn trứng cá tại Viện nghiên cứu da thẩm mỹ Quốc tế FOB. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 94 người bệnh ≥ 18 tuổi được chẩn đoán mụn trứng cá thông thường tại Viện nghiên cứu da thẩm mỹ Quốc tế FOB từ tháng 8/2025 đến tháng 2/2026. Kết quả: Bệnh ghi nhận nhiều ở nữ giới (76,6%), chủ yếu từ 18 - 25 tuổi (71,3%). Triệu chứng ngứa chiếm 22,3%, đau rát 20,2%, châm chích/kiến bò 8,5%. Người bệnh có thương tổn da không viêm chiếm 100%, có thương tổn viêm chiếm 91,5%. Vị trí xuất hiện thương tổn ở vùng má (100%), trán (96,8%), cằm (91,5%), mũi (79,8%), vùng cổ, ngực và lưng (17%). Triệu chứng đi kèm có đỏ da-giãn mạch (6,4%), da khô-tróc vảy (3,2%), viêm da quanh miệng (2,1%). Có 15,9% người bệnh bị mụn trứng cá mức độ nhẹ, 71,3% ở mức trung bình và 12,8% ở mức nặng. Người bệnh có chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng ở mức vừa phải chiếm tỷ lệ cao nhất (67%). Kết luận: Người bệnh mụn trứng cá đến khám chủ yếu là nữ giới, nhiều nhất ở lứa tuổi từ 18 đến 25. 100% người bệnh có thương tổn không viêm, 91,5% có thương tổn viêm. Mụn trứng cá có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cuộc sống người bệnh, mức độ mụn càng nặng chất lượng cuộc sống càng bị ảnh hưởng.
Từ khóa
Mụn trứng cá, chất lượng cuộc sống, đặc điểm lâm sàng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyen Thi Phuong. Clinical characteristics of patients with common acne vulgaris at Tue Tinh Hospital. Vietnam Journal of Community Medicine. 2023. 65, 252-256. https://doi.org/10.52163/yhc.v65i13.1888.
3. Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu. Nhà xuất bản Y học. 2015. 23-27.
4. Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu. Nhà xuất bản Y học. 2023. 70-72.
5. Pham Thi Bao Tram, Huynh Van Ba, Nguyen Thi Thuy Trang, Pham Thanh Thao. Quality of life in acne patients using isotretinoin at Can Tho Hospital of Dermato – Venereology in 2023. Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy. 2023. 9(6), 100-105. doi: 10.58490/ctump.2023i6.743.
6. Vũ Thị Phương Dung. Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh trứng cá thông thường mức độ trung bình – nặng tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2023. 44, 15-20. https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.44.156.
7. Phạm Thị Bích Na, Phạm Thị Lan, Đặng Văn Em. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông thường tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y Dược lâm sàng. 2022. 17(4), 30-33, https://doi.org/10.52389/ydls.v17i4.1232.
8. Phạm Thị Bảo Trâm, Phạm Thanh Thảo và Huỳnh Văn Bá. Nghiên cứu tình hình nhiễm nấm, Demodex, đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của mụn trứng cá tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ năm 2021. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2021. 38, 34-41. doi: https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.38.37.
9. Trịnh Tiến Thành, Huỳnh Văn Bá, Trần Đăng Quyết. Đặc điểm lâm sàng trên người bệnh trứng cá thông thường đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018 – 2019. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 505(1), 45-48. https://doi.org/10.51298/vmj.v505i1.1013.
10. Huỳnh Chí Tâm, Huỳnh Văn Bá, Đào Hoàng Thiên Kim. Chất lượng cuộc sống và kết quả điều trị, mức độ hài lòng của người bệnh mụn trứng cá sử dụng isotretinoin tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ và Viện nghiên cứu da thẩm mỹ Quốc tế FOB năm 2022-2024. Tạp Chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 76, 80-85. doi: 10.58490/ctump.2024i76.2521.