CLINICAL CHARACTERISTICS AND IMAGING FINDINGS ON ULTRASONOGRAPHY AND KUB RADIOGRAPHY IN PATIENTS WITH KIDNEY STONES AT CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL IN 2024-2025

Thi Yen Nhi Nguyen1, Vo Tan Phat Quach1, , Thanh Hiep Nguyen1, Quoc Hung Ngo1, Phuoc Thinh Le1, Le Nhu Quynh Phan1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Kidney stone disease is a common urinary tract condition characterized by heterogeneous clinical presentations and imaging findings among patients. Evaluation of symptoms in combination with imaging modalities plays an essential role in establishing the diagnosis and guiding treatment decisions. Objectives: To describe the clinical and imaging characteristics of patients with kidney stones and to assess the association between ultrasonography KUB radiography at Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital. Materials and methods:  A cross-sectional descriptive study was conducted on 72 patients diagnosed with kidney stones who presented for examination and treatment at Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital. Results: Among the 72 participants, kidney stones were most prevalent in the 50-59-year age group, with a higher occurrence in males. The most common clinical manifestation was dull flank pain (81.9%). The detection rate of renal stones was 97.2% with KUB radiography and 100% with ultrasonography. Conclusions: Patients with kidney stones commonly present with dull flank pain. Ultrasonography provides high diagnostic value for stone detection and size assessment, whereas KUB radiography assists in determining stone morphology and location. No statistically significant association was observed between stone morphology on KUB radiography and stone size measured by ultrasonography (p > 0.05). 

Article Details

References

1. Bargagli M., Scoglio M., Howles S.A. and Fuster D.G. Kidney stone disease: risk factors, pathophysiology and management. Nat Rev Nephrol. 2025. 21(11), 794-808, https://doi.org/10.1038/s41581-025-00990-x.
2. Hồ Thị Mỹ Lang, Nguyễn Minh Hiệp, Lê Thị Kim Định. Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh sau phẫu thuật sỏi tiết niệu tại Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 60, 1-8, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i60.449.
3. Nguyen L.D. The first epidemiology of urolithiasis in Northern Vietnam: Urinary stone composition, age, gender, season, and clinical features study. Urologia. 2024. 91(1), 42-48, https://doi.org/10.1177/03915603231208090.
4. Lê Quang Trung, Trần Huỳnh Tuấn, Nguyễn Vũ Đằng, Nguyễn Trung Hiếu, Quách Võ Tấn Phát và cộng sự. Kết quả điều trị sỏi thận bằng phẫu thuật tán sỏi thận qua da dưới hướng dẫn của C-arm và siêu âm. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 67, 7-13, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i67.2174.
5. Nguyễn Hữu Nghị, Trương Công Thành, Nguyễn Trung Hiếu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sỏi niệu quản trên bệnh nhân suy thận bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng năng lượng laser tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 77, 177-183, https://doi.org/10.58490/ctump.2024i77.2629.
6. Đỗ Công Đoàn, Trương Công Thành, Trần Huỳnh Tuấn, Nguyễn Việt Phương, Lê Quang Trung và cộng sự. Kết quả điều trị sỏi thận phức tạp bằng phương pháp tán sỏi qua da và đường hầm nhỏ tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025. 551(2), 15-20, https://doi.org/10.51298/vmj.v551i2.14563.
7. Thái Thành Để, Nguyễn Trung Hiếu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sỏi bể thận nhiều viên bằng phương pháp nội soi sau phúc mạc tại Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 50, 85-92, https://doi.org/10.58490/ctump.2022i50.127.
8. Nguyễn Minh An, Bùi Hoàng Thảo. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân có sỏi thận tái phát. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 521(1), 240-244, https://doi.org/10.51298/vmj.v521i1.3990.
9. Mai Tiến Dũng, Đinh Ngọc Hà, Đặng Ngọc Hanh, Nguyễn Trần Thành, Nguyễn Huy Hiệu và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân được nội soi tán sỏi thận - niệu quản 1/3 trên qua ống soi mềm sử dụng năng lượng Holmium laser tại bệnh viện 19-8. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2026. 560(1), 146-151, https://doi.org/10.51298/vmj.v560i1.17759.
10. Quách Võ Tấn Phát, Trần Huỳnh Tuấn, Nguyễn Trung Hiếu, Lê Quang Trung, Lê Thanh Bình và cộng sự. Kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp nội soi ngược dòng tán sỏi bằng ống soi mềm. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 67, 177-183, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i67.2197.
11. Nguyễn Ngọc Thái, Nguyễn Đạo Thuấn, Trần Thanh Tùng. Đặc điểm sỏi thận của bệnh nhân lấy sỏi thận qua da đường hầm nhỏ theo phân loại của điểm sỏi Guy. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2025. 28(10), 132-137, https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.10.18.