KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN HAI BÊN HAI THÌ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Lý Huỳnh Vĩnh Hưng1, Nguyễn Thắng1, Trương Hữu Hạnh1, Trang Gia Vinh1, Nguyễn Thành Tấn1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi thường có xu hướng tổn thương hai bên và trong những năm gần đây, thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì được áp dụng ngày càng rộng rãi; tuy nhiên, dữ liệu của phương pháp này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hai bên được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, đơn trung tâm, được thực hiện trên 30 bệnh nhân bị hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hai bên, được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 55,47 ± 9,62, tỷ lệ nam/nữ là 5:1. Phần lớn bệnh nhân biểu hiện đau khớp háng tiến triển, tăng khi đi lại hoặc đứng lâu. Trên X-quang, 96,7% bệnh nhân ở giai đoạn Ficat–Arlet III–IV, với tỷ lệ cao biến dạng chỏm xương đùi và hẹp khe khớp. Sau phẫu thuật, điểm HHS cải thiện rõ rệt từ 42,7 ± 8,3 lên 85,6 ± 7,8, điểm đau VAS giảm còn 3,5 ± 0,9. Hầu hết bệnh nhân đạt mục tiêu hòa nhập sinh hoạt sau 4–12 tuần. Tỷ lệ biến chứng thấp, chỉ ghi nhận 1 trường hợp nhiễm trùng sau mổ (3,3%), không ghi nhận các biến chứng khác. Kết luận: Thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả và khả thi cho bệnh nhân hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hai bên ở giai đoạn tiến triển, giúp cải thiện rõ rệt đau, chức năng khớp háng và khả năng hòa nhập sinh hoạt sớm, với tỷ lệ biến chứng thấp. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Pironti, P., et al. One-stage vs two-stage bilateral THA in Lombardy: a cost-effectiveness analysis. Cost Eff Resour Alloc. 2023. 21(1), https://doi.org/10.1186/s12962-023-00418-y.
2. Zhu, J., et al. A nomogram for predicting contralateral femoral head collapse after unilateral replacement of bilateral femoral head necrosis. Scientific Reports. 2025. 15(1), 5983, https://doi.org/10.1038/s41598-025-88057-6.
3. Ramezani, A., et al. Simultaneous versus staged bilateral total hip arthroplasty: a systematic review and meta-analysis. J Orthop Surg Re. 2022. 17(1), 392, https://doi.org/10.1186/s13018-022-03281-4.
4. Peng, L., et al. Simultaneous or Staged Bilateral Total Hip Arthroplasty: An Analysis of 82,897 Patients. J Am Acad Orthop Surg Glob Res Rev. 2025 .9(10), https://doi.org/10.5435/JAAOSGlobal-D-25-00046.
5. Nguyễn Đình Hiếu, Đặng Văn Hiếu, Nguyễn Bá Hải, Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng tại Bệnh Viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 544(3), 31-35, https://doi.org/10.51298/vmj.v544i3.11988.
6. Mou, P., et al. Synchronous or sequential cementless bilateral total hip arthroplasty for osseous ankylosed hips with ankylosing spondylitis. BMC Musculoskeletal Disorders. 2021.22(1), 302, https://doi.org/10.1186/s12891-021-04142-7.
7. Sun, K., et al. The Interval of Two-Stage Bilateral Total Hip Arthroplasty under Enhanced Recovery Affects Perioperative Complications and Cost of Hospitalization: A Retrospective Study. Orthop Surg, 2023.15(6),1505-1513, https://doi.org/10.1111/os.13712.
8. Kwan, T.H., et al. Femoral Neck Fracture with Misdiagnosis of Osteonecrosis of the Femoral Head: A Two-Case Report. Medicina (Kaunas). 2024. 60(7), https://doi.org/10.3390/medicina60071063.
9. Micicoi, G., et al. Comparative study of bilateral total hip arthroplasty in one or two stages. Orthop Traumatol Surg Res. 2022. 108(6),103359, https://doi.org/10.1016/j.otsr.2022.103359.
10. Wang, T., et al. Comparison of outcomes after total hip arthroplasty between patients with osteonecrosis of the femoral head in Association Research Circulation Osseous stage III and stage IV: a five-year follow-up study. Journal of Orthopaedic Surgery and Research. 2024.19(1), 170, https://doi.org/10.1186/s13018-024-04617-y.