ỨNG DỤNG TIÊM BOTULINUM TOXIN A TRÊN BỆNH NHÂN CO CỨNG CƠ CHI TRÊN

Lý Ngọc Tú1, , Thạch Thị Ái Phương1
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Co cứng cơ là một phần của hội chứng nơron vận động trên gây biến dạng, đau và giảm chức năng vận động. Độc tố botulinum ngày càng được sử dụng để điều trị chứng co cứng do đột quỵ hoặc chấn thương sọ não. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị của Bobotulinum toxin A trong điều trị co cứng cơ chi trên tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca bệnh nhân co cứng cơ chi trên từ ngày 21 tháng 7 năm 2023, tất cả bệnh nhân đều được tiêm Abotulinum toxin A (BoNT-A). Kết quả: Thang điểm MAS sau tiêm 2 tuần (2,03 ± 0,75) thấp hơn trước tiêm (2,88 ± 0,82) với p<0,001. Thang điểm VAS, chỉ số Barthel và thang điểm GAS trước và sau tiêm 2 tuần, 4 tuần và 12 tuần khác biệt có ý nghĩa thống kê. 100% bệnh nhân sau tiêm Abotulinum toxin A không gặp tác dụng phụ nào. Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi đã chứng minh hiệu quả cải thiện trương lực cơ, chức năng và chất lượng cuộc sống với tiêm Botulinum toxin A trong điều trị co cứng chi trên do đột quỵ hoặc chấn thương sọ não. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Allan R. Spasticity in adults: management of botulinum toxin. Clin Med (Lond). 2009. 1, 9(2), 101. doi: 10.7861/clinmedicine.9-2-101.
2. Garces K., et al. Botulinum toxin A for upper and lower limb spasticity : a systematic review. Canadian Coordinating Office for Health Technology Assessment. 2005.
3. Hesse S, et al. Botulinum toxin type A and short-term electrical stimulation in the treatment of upper limb flexor spasticity after stroke: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial. Clin Rehabil. 1998. 12(5), 381-8, doi: 10.1191/026921598668275996.
4. Sabrina F., Lisa Z. Modified Ashworth Scale. In: Nicol Korner-Bitensky, Elissa S., editors. 2011.
5. Sung YT, Wu JS. The Visual Analogue Scale for Rating, Ranking and Paired-Comparison (VAS-RRP): A new technique for psychological measurement. Behav Res Methods. 2018. 50(4), 1694-1715. doi: 10.3758/s13428-018-1041-8.
6. Quinn TJ, Langhorne P, Stott DJ. Barthel index for stroke trials: development, properties, and application. Stroke. 2011. 42(4), 1146-51. doi: 10.1161/Stroke AHA.110.598540.
7. Turner-Stokes L. Goal attainment scaling (GAS) in rehabilitation: a practical guide. Clin Rehabil. 2009. 23(4), 362-70. doi: 10.1177/0269215508101742.
8. Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Tuấn Lượng, Vũ Thị Phượng. Bước đầu đánh giá hiệu quả tiêm BTX-A điều trị co cứng cơ sau đột quỵ não tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Y học thường thức. 2018.
9. Ghroubi S, Alila S, Elleuch W, et al. Efficacy of botulinum toxin A for the treatment of hemiparesis in adults with chronic upper limb spasticity. Pan Afr Med J. 2020. 35, 55. doi: 10.11604/pamj.2020.35.55.16091.
10. Bumbea AM, Rogoveanu OC, et al. Management of Upper-Limb Spasticity Using Modern Rehabilitation Techniques versus Botulinum Toxin Injections Following Stroke. Life (Basel). 2023. 13(11), 2218. doi: 10.3390/life13112218.
11. Wissel J, Fheodoroff K, et al. Effectiveness of AbobotulinumtoxinA in Post-stroke Upper Limb Spasticity in Relation to Timing of Treatment. Front Neurol. 2020. 11, 104. doi: 10.3389/fneur.2020.00104.
12. Turner-Stokes L, et al. Results from the Upper Limb International Spasticity Study-II (ULISII):a large, international, prospective cohort study investigating practice and goal attainment following treatment with botulinum toxin A in real-life clinical management. BMJ Open. 2013. 3(6), e002771. doi: 10.1136/bmjopen-2013-002771.