ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH NÂNG MŨI KÍN BẰNG SỤN TAI VÀ VẬT LIỆU NHÂN TẠO
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nâng mũi kín là kỹ thuật khó do tiếp cận cấu trúc giải phẫu bên dưới hạn chế, đòi hỏi kinh nghiệm của phẫu thuật viên, nhưng nâng mũi kín làm giảm sẹo bên ngoài và cần ít thời gian phục hồi đáng kể so với nâng mũi mở. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả và biến chứng của tạo hình nâng mũi kín bằng sụn tai và vật liệu nhân tạo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca trên 44 bệnh nhân đã được tạo hình mũi kín sử dụng mảnh ghép mở rộng vách ngăn bằng vật liệu Polycaprolacton và sụn vành tai tại Bệnh viện Quân y 7A từ tháng 4/2024 đến 2/2025. Kết quả: Chủ yếu là nữ giới và tuổi trung bình 22 4,5 tuổi. Thời gian phẫu thuật trung bình 130 25 phút, phẫu thuật lần đầu 78% và phẫu thuật sửa lại 22 %. Sau phẫu thuật, các bệnh nhân có sự thay đổi đáng kể các chỉ số nhân trắc mũi, 11% bệnh nhân viêm đỏ vết mổ, 11% bệnh nhân cảm thấy nghẹt mũi tạm thời và khỏi hoàn toàn 2 tuần đầu sau mổ, không có bệnh nhân nào nhiễm trùng, lộ vật liệu, lệch sóng mũi, hoại tử và co rút trụ mũi. 100 % bệnh nhân lành vết thương tốt, 13,6% sẹo nhìn thấy mờ ở niêm mạc vùng tiền đình mũi, không nhìn thấy sẹo ngang trụ mũi. Sự hài lòng của bệnh nhân ghi nhận 84% bệnh nhân rất hài lòng với kết quả phẫu thuật, có 16% cảm thấy hài lòng và không có bệnh nhân cảm thấy không hài lòng với kết quả phẫu thuật. Kết luận: Với phương pháp nâng mũi kín bằng sụn tai và vật liệu nhân tạo, chúng tôi có thể áp dụng cho phẫu thuật lần đầu hoặc sửa lại, quá trình hậu phẫu nhẹ nhàng, ít biến chứng và đặc biệt hoàn toàn không để lại sẹo ngang trụ mũi, mang lại sự hài lòng cao cho bệnh nhân.
Từ khóa
nâng mũi kín, nâng mũi mở, sẹo trụ mũi
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Azzawi S, Kidd T, Shoaib T. Closed Rhinoplasty. A Single Surgeon Experience of 238 Cases over 2 Years. Indian Journal of Otolaryngology and Head and Neck Surgery. 2020. 74(3):255259. doi: 10.1007/s12070-020-01990-y.
3. Hosseini S, Sadeghi M, Saedi B, et al. Aesthetic and Functional Outcomes of Open versus Closed Septorhinoplasty in Deviated Nose Deformity. International Journal of Otolaryngology and Head & Neck Surgery. 2012. 1(2):7-13. doi: 10.4236/ijohns.2012.12002.
4. Howldar S, Fida A, Allinjawi O, et al. Long-term cosmetic and functional outcomes of rhinoplasty: A cross sectional study of patients’ satisfaction. Saudi J Otorhinolaryngol Head Neck Surg.2018. (20):1-12. Doi: 10.4103/1319-8491.273913.
5. Jang D, Yu L, Wang Y, et al. Nasal measurements in Asians and high-density porous polyethylene implants in rhinoplasty. Arch Facial Plast Surg. 2012.14 (3), 181-7. doi: 10.1001/archfacial.2011.1580.
6. Kim, Ho & Jang, Yong Ju. Columellar Incision Scars in Asian Patients Undergoing Open Rhinoplasty. JAMA Facial Plastic Surgery. 2016.18. doi: 10.1001/jamafacial.2015.2178.
7. Foda H. M. T. External Rhinoplasty for the Arabian Nose: A Columellar Scar Analysis. Aesth. Plast. Surg. 2004. 28, 312-316. doi: 10.1007/s00266-003-3126-7
8. Baz, A., Sidhom, S, Amr, W, Abdelaziz, A, Anany, A. Outcomes of open versus closed rhinoplasty: A Prospective Comparative Clinical Study. Zagazig University Medical Journal. 2024. 30(4), 1163-1172. doi: 10.21608/zumj.2023.195216.2752.
9. Gökçe Kütük S, Arıkan. Evaluation of the effects of open and closed rhinoplasty on the psychosocial stress level and quality of life of rhinoplasty patients. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2019. 72(8), 1347-1354. doi: 10.1016/j.bjps.2019.03.020.
10. Ngô Văn Công, Lê Huy Hoàng. Đánh giá kết quả phẫu thuật của phương pháp tạo hình mũi kết hợp tạo hình đầu mũi bằng vật liệu polycaprolactone (PCL) và sụn vành tai. Tạp chí y khoa Việt Nam. N1B/4/2024. doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v537i1B.9087.
11. Tariq Zahid Khan, Sana Mehfooz, Tehmina Junaid, Rajesh Kumar Vasandani, Zeba Ahmed, Zehra Aqeel Nizami Department of ENT and Head Neck Surgery, Civil Hospital, DUHS, Karachi, Pakistan. Evaluation of postoperative morbidity in open versus closed septorhinoplasty. Rawal Medical Journal. 2019. 47 (3), 627-630.