KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TRƯỜNG DƯỢC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hà Thục Khánh Linh1, Đào Nguyễn Bảo Trâm1, Nguyễn Công Bảo Quỳnh1, Lâm Bảo Hân1, Dư Trần Bảo Hân1, Nguyễn Quốc Hòa1,
1 Trường Dược - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề:  Bên cạnh điểm học tập, các trường đại học sử dụng điểm rèn luyện (ĐRL) để đánh giá toàn diện sinh viên ở các khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về công tác đánh giá ĐRL còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm liên quan đến xếp loại, mức độ hài lòng, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất cải thiện hệ thống đánh giá ĐRL từ quan điểm của sinh viên Trường Dược - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:  Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên toàn bộ 1.948 sinh viên Trường Dược vào năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng khảo sát trực tuyến sử dụng thang đo Likert và câu hỏi mở. Phân tích bằng phần mềm SPSS với kiểm định Chi-bình phương, phân tích chủ đề với hai nghiên cứu viên độc lập. Kết quả:  1.948 sinh viên tham gia, tỉ lệ phản hồi 71,86% (67,71% nữ). Tỉ lệ sinh viên nghiên cứu khoa học hoặc thành viên Ban cán sự/Ban chấp hành Đoàn – Hội hoặc Câu lạc bộ – đội – nhóm đạt ĐRL từ Khá trở lên cao hơn (87,69%, 89,12% và 84,19%, p < 0,001). Phần lớn sinh viên có quan điểm tích cực về hệ thống đánh giá ĐRL, các tiêu chí dao động từ 2,82 đến 4,04 (Likert 5). Yếu tố thúc đẩy chính là tính thú vị, bổ ích của các hoạt động; yếu tố cản trở chính là lịch học, thi dày đặc. Trong 392 phản hồi mở, 206 (52,55%) đề xuất hệ thống tự động hoá đánh giá ĐRL, 101 (25,77%) tăng mức ĐRL tương xứng cho các hoạt động. Kết luận: Hầu hết sinh viên trường Dược đều hài lòng với hệ thống đánh giá ĐRL hiện tại. Kết quả định hướng nhà trường có thể cân nhắc và cải thiện quy trình đánh giá ĐRL. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 8 năm 2015 ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy. 2015.
2. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định 5158/QĐ-ĐHYD về việc ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy. 2019.
3. Clemente-Suárez VJ, Beltrán-Velasco AI, Mendoza-Castejón D, Rodríguez-Besteiro S, LópezVaras F, et al. Comparative Analysis of Academic, Behavioral, and Psychophysiological Variables in Male and Female Vocational Training Students. Children (Basel). 2024. 11(7), 851, doi: https://doi.org/10.3390/children11070851
4. Verbree A-R, Hornstra L, Maas L, Wijngaards-de Meij L. Conscientiousness as a Predictor of the Gender Gap in Academic Achievement. Research in Higher Education. 2023. 64(3), 45172, doi: https://doi.org/10.1007/s11162-022-09716-5.
5. Deng W, Li X, Wu H, Xu G. Student leadership and academic performance☆. China Economic Review. 2020. 60, 101389, doi: https://doi.org/10.1016/j.chieco.2019.101389.
6. Orih D, Heyeres M, Morgan R, Udah H, Tsey K. A systematic review of soft skills interventions within curricula from school to university level. Frontiers in Education. 2024. 9, 1383297, doi: https://doi.org/10.3389/feduc.2024.1383297.
7. Wang X, Deng X, Wan Jaafar WM, Sulong RM, Zainudin ZN, et al. Fostering academic engagement through soft skills and positive emotions: a sustainable development perspective on university education. Frontiers in Psychology. 2025. 16, 1622327, doi: https://doi.org/10.3389/fpsyg.2025.1622327.
8. Lê Văn Hà. Factors impeding university students' participation in English extracurricular activities: Time constraints and personal obstacles. Heliyon. 2024;10(5):27332. doi: https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2024.e27332.
9. Hashim MAM, Tlemsani I, Matthews R. Higher education strategy in digital transformation. Educ Inf Technol (Dordr). 2022. 27(3), 3171-95, doi: https://doi.org/10.1007/s10639-021-10739-1.
10. Wang Y, Gao Y, Zhang X, Shen J, Wang Q, et al. The Relationship between Effort-Reward Imbalance for Learning and Academic Burnout in Junior High School: A Moderated Mediation Model. Behavioral Sciences. 2023. 13(1), 28, doi: https://doi.org/10.3390/bs13010028.