TÍNH GIÁ TRỊ VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ĐỘNG LỰC DUY TRÌ TẬP LUYỆN THỂ DỤC CỦA CÁC THÀNH VIÊN PHÒNG TẬP THỂ HÌNH

Trương Thành Nam1, , Lưu Khánh Linh1, Huỳnh Khải Quang2, Nguyễn Tạ Minh Quang1, Nguyễn Trung Nguyên1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Động lực tập thể dục đóng vai trò quan trọng giúp duy trì thói quen vận động có lợi cho sức khỏe. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính giá trị cấu trúc và độ tin cậy của thang đo động lực duy trì tập thể dục của người tập thể dục ở các phòng tập thể hình. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 375 thành viên của các phòng tập thể hình tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam. Thang đo động lực tập thể dục gồm 30 câu hỏi được sử dụng thông qua bảng hỏi tự điền, dựa trên lý thuyết tự xác định (Self-Determination Theory – SDT). Giá trị cấu trúc và độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) dựa trên hệ số tải (≥0,5), AVE (>0,5), CR (>0,7) và các chỉ số phù hợp mô hình (χ²/df, RMSEA, SRMR, CFI, IFI) theo ngưỡng chấp nhận. Kết quả: Đối tượng là nam giới chiếm tỉ lệ (51,2%) cao hơn so với nữ giới (48,8%). Độ tuổi trung bình là 29,24 ± 10,28 tuổi. Tổng cộng có 26/30 phát biểu về động lực được giữ lại với hệ số Cronbach’s alpha của thang đo đạt 0,83. Năm thành phần của thang đo động lực duy trì tập thể dục được xác định, bao gồm: Thành tựu trong tập luyện (10 câu); Động lực bị kiểm soát (4 câu); Môi trường tập luyện (5 câu); Động lực tích hợp với mục tiêu sống (3 câu); và 5) Niềm vui khi tập luyện (4 câu). Kết luận: Tính giá trị và độ tin cậy của thang đo động lực duy trì tập thể dục là chấp nhận được và phù hợp với thuyết SDT. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Andreasson J, Johansson T. Glocalised fitness: the franchising of a physical movement, fitness professionalism and gender. Leisure/Loisir. 2018. 42(3), 301–321, doi:10.1080/14927713.2018.1535910.
2. Annesi J. Effects of a cognitive behavioral treatment package on exercise attendance and drop out in fitness centers. Eur J Sport Sci. 2003. 3(2), 1–16, doi:10.1080/17461390300073206.
3. Cid L, Monteiro D, Teixeira D, Teques P, Alves S, Moutão J, et al. The Behavioral Regulation in Exercise Questionnaire (BREQ-3) Portuguese-version: Evidence of reliability, validity and invariance across gender. Front Psychol. 2018. 9, 1940, doi:10.3389/fpsyg.2018.01940.
4. Althoff T, Sosič R, Hicks JL, King AC, Delp SL, Leskovec J. Large-scale physical activity data reveal worldwide activity inequality. Nature. 2017. 547(7663), 336–339, doi:10.1038/nature23018. 5. Bui TV, Blizzard CL, Luong KN, Truong Nle V, Tran BQ, Otahal P, et al. Physical activity in Vietnam: Estimates and measurement issues. PLoS One. 2015. 10(10), e0140941, doi:10.1371/journal.pone.0140941.
6. Brand R, Cheval B. Theories to explain exercise motivation and physical inactivity: Ways of expanding our current theoretical perspective. Front Psychol. 2019. 10:1147, doi:10.3389/fpsyg.2019.01147.
7. Truong TN, Le QH, Nguyen TL, et al. Assessment of self-determined motivation in exercise: A systematic review and meta-analysis. J Human Earth Future. 2023. 4(2), 241–256, doi: 10.28991/HEF-2023-04-02-08.
8. Truong TN, Le QH, Nguyen TL, et al. Initial construction of the exercise maintenance motivation scale: A mixed-method study. J Human Earth Future. 2023. 4(4), 453–471, doi: 10.28991/HEF-2023-04-04-06.
9. DeVellis, R. F.. Scale development: Theory and applications (4th ed.). Sage Publications. 2017.
10. Öztaş M, Kilci A, Erdoğan A, Şirin EF. Adaptation of the Exercise Maintenance Motivation
Scale to Turkish Culture. Turk J Sport Exerc. 2024. 26(3), 428–433, doi : 10.15314/tsed.1564647.
11. Boateng GO, Neilands TB, Frongillo EA, Melgar-Quiñonez HR, Young SL. Best practices for developing and validating scales for health, social, and behavioral research: A primer. Front Public Health. 2018. 6:149, doi:10.3389/fpubh.2018.00149.