NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN GIẤC NGỦ CỦA SINH VIÊN Y KHOA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Dương Ngọc Phương Mai1, Nguyễn Hoàng Gia Đức1, Khưu Hoàng Nhơn1, Trần Thị Ngọc Phương1, Nguyễn Hoàng Phương Thảo1, Nguyễn Thị Thanh Thảo1, Nguyễn Hoàng Tín1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với sức khỏe thể chất, tinh thần và hiệu quả học tập của sinh viên, đặc biệt đối với sinh viên y khoa là nhóm dễ gặp rối loạn giấc ngủ do áp lực học tập, thời gian học kéo dài và cường độ làm việc cao. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng rối loạn giấc ngủ và các yếu tố liên quan ở sinh viên Y khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ sáu tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 1.430 sinh viên Y khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ sáu tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi gồm thông tin chung, thang đo Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) và Depression Anxiety Stress Scale-21 (DASS-21). Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 25.0 với các kiểm định thống kê phù hợp. Kết quả: Tỉ lệ sinh viên có nguy cơ rối loạn giấc ngủ là 52,8% với điểm PSQI trung bình là 6,21 ± 3,22, tỉ lệ này có xu hướng tăng dần theo các năm, cao nhất ở ba năm học cuối khóa (p<0,01). Nghiên cứu cho thấy sự tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa điểm PSQI với các điểm DASS-21 bao gồm căng thẳng (r=0,414; p<0,001), lo âu (r=0,408; p<0,001), và trầm cảm (r=0,388; p<0,001). Khi kết hợp cả 3 yếu tố của thang điểm DASS-21 có thể giải thích được 18,6% sự thay đổi của thang điểm PSQI. Kết luận: Tỉ lệ sinh viên Y khoa tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ có nguy cơ rối loạn giấc ngủ là 52,8%, tình trạng này thay đổi theo năm học. Các yếu tố trầm cảm, lo âu, và căng thẳng theo thang điểm DASS-21 có tương quan thuận với nguy cơ rối loạn giấc ngủ theo thang điểm PSQI. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Consensus Conference Panel. Recommended Amount of Sleep for a Healthy Adult: A Joint Consensus Statement of the American Academy of Sleep Medicine and Sleep Research Society. Sleep. 2015. 38(6), 843-844, https://doi.org/10.5665/sleep.4716.
2. Mirjat A.A., Mirjat A.A., Naveed M., Majeed F., and Chong S. Factors Influencing Sleep Quality and Effects of Sleep on Hypertension. Sleep Vigilance. 2020. 4, 125-136, https://doi.org/10.1007/s41782-020-00094-5.
3. Nguyen Thi Thanh Thao, Le Minh Huu, Chau Lieu Trinh, Le Trung Hieu, Pham Trung Tin, et al. Prevalence of stress and related factors among healthcare students: a cross - sectional study in Can Tho City, Vietnam. Ann Ig. 2024. 36(3), 292-301, https:// doi.org/ 10.7416/ai.2023.2591.
4. Vidović S., Rakić N., Kraštek S., Pešikan A., Degmečić D., et al. Sleep Quality and Mental Health Among Medical Students: A Cross-Sectional Study. J. Clin. Med. 2025. 14(7), 2274, https://doi.org/10.3390/jcm14072274.
5. Tran Duc Sy, Nguyen Duy Thai, Nguyen Thai Hang, Tran Cao Thinh Phuoc, Duong Quy Sy, and Nguyen Thanh Hiep. Stress and sleep quality in medical students: a cross-sectional study from Vietnam. Front. Psychiatry. 2023. 14, 1297605, https://doi.org/10.3389/fpsyt.2023.1297605.
6. Vo Le Quang Tri, Tran Van Phuc, Nguyen Thi Minh Ngoc, Nguyen Huynh Kieu My, Tran Van De, et al. Sleep quality and associated factors among third-year medical students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. Can Tho J Med Pharm. 2023. 5, 29-35, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i5.637.
7. Buysse D.J., Reynolds III C.F., Monk T.H., Berman S.R., and Kupfer D.J. The Pittsburgh Sleep Quality Index: A new instrument for psychiatric practice and research. Psychiatry Research. 1989. 28(2), 193-213, https://doi.org/10.1016/0165-1781(89)90047-4.
8. Henry J.D., and Crawford J.R. The short-form version of the Depression Anxiety Stress Scales (DASS-21): construct validity and normative data in a large non-clinical sample. Br J Clin Psychol. 2011. 44(2), 227-239, https://doi.org/10.1348/014466505X29657.
9. Zhang B., and Wing Y.K. Sex differences in insomnia: a meta-analysis. Sleep. 2006. 29, 85-93, https://doi.org/10.1093/sleep/29.1.85.
10. Sekine M., Chandola T., Martikainen P., Marmot M., and Kagamimori S. Work and family characteristics as determinants of socioeconomic and sex inequalities in sleep: The Japanese Civil Servants Study. Sleep. 2006. 29, 206-216, https://doi.org/10.1093/sleep/29.2.206.
11. Đào Thị Ngoãn, Phạm Tùng Sơn, Trần Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Nguyệt, Võ Trung Hiếu, và cộng sự. Thực trạng tâm lý của sinh viên năm thứ tư Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2023-2024. Tạp chí nghiên cứu Y học. 2025. 187(2), 296-304, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v187i2.3068.
12. Mayer F.B., Santos I.S., Silveira P.S.P., Lopes M.H.I., Souza A.R.N.D., et al. Factors associated to depression and anxiety in medical students: a multicenter study. BMC Medical Education. 2016. 16, 282, https://doi.org/10.1186/s12909-016-0791-1.
13. Sultana-Muchindu Y., and Takainga S. Prevalence and Comorbidity of Generalized Anxiety and Depression among Medical Students at Selected Universities in Lusaka, Zambia. International Journal of Current Science Research and Review. 2025. 8(1), 451-463, https://doi.org/10.47191/ijcsrr/V8-i1-48.
14. Alwhaibi M., and Al Aloola N.A. Associations between Stress, Anxiety, Depression and Sleep Quality among Healthcare Students. J Clin Med. 2023. 12(13), 4340, https://doi.org/10.3390/jcm12134340.