NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA SINH VIÊN NỮ BỊ THỐNG KINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ

Lê Thị Thu Thảo1, , Đoàn Thị Nhật Lệ1, Lê Thị Ly2
1 Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
2 Trường Đại học Y - Dược, Đai học Huế

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Thống kinh là tình trạng phổ biến ở nữ giới trẻ, gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống trong thời kỳ hành kinh. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng Thống kinh theo Y học hiện đại và Y học cổ truyền nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống trên sinh viên nữ bị Thống kinh Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 201 sinh viên nữ hệ chính quy. Dữ liệu thu thập qua bộ câu hỏi soạn sẵn, thang điểm VAS để đánh giá mức độ đau, thang hồi cứu triệu chứng RSS-Cox để đánh giá triệu chứng liên quan đến kinh nguyệt và thang điểm EQ-5D-5L để khảo sát chất lượng cuộc sống. Kết quả: Tỉ lệ Thống kinh ở đối tượng nghiên cứu là 86,1%. Theo Y học cổ truyền, tỉ lệ thực chứng là 61,3%, hư chứng 38,7%; nhiệt chứng chiếm 7,3% và hàn chứng 25,4%. Về thể lâm sàng: khí trệ huyết ứ (45,1%), khí huyết lưỡng hư (27,7%), hàn thấp ngưng trệ (22,5%), can thận hư (3,5%) và thấp nhiệt uẩn kết (1,2%). Mức độ đau: nhẹ (34,1%), vừa (40,5%), nặng (25,4%). Điểm trung bình RSS-Cox 1 và RSS-Cox 2 lần lượt là 18,43 ± 10,75 và 14,69 ± 9,88. Có 24,3% đối tượng nghiên cứu nghỉ học vì đau. Điểm EQ-5D-5L trung bình là 0,75 ± 0,20; thấp nhất ở thể hàn thấp ngưng trệ. Điểm EQ-5D-5L trung bình giảm dần khi mức độ đau tăng dần. Điểm EQ-5D-5L với RSS-Cox 1 là tương quan nghịch mạnh còn với RSS-Cox 2 là tương quan nghịch trung bình. Kết luận: Thống kinh có tỉ lệ cao và ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cuộc sống của sinh viên nữ. Theo Y học cổ truyền, thực chứng và hàn chứng tương ứng với thể khí trệ huyết ứ và hàn thấp ngưng trệ chiếm ưu thế. Có sự tương quan giữa điểm RSS-Cox và sự suy giảm chất lượng cuộc sống theo EQ-5D-5L. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh. Bệnh học và điều trị sản phụ khoa kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học. 2022. 51-71.
2. Committee on Adolescent Health Care. Dysmenorrhea and endometriosis in the adolescent. American College of Obstetricians and Gynecologists. 2018. 132(6), 1517-1518, https://doi.org/10.1097/AOG.0000000000002981.
3. Guimarães I., Póvoa A.M. Primary Dysmenorrhea. Assessment and Treatment. Revista brasileira de ginecologia e obstetrician. 2020. 42(8), 501-507, https://doi.org/10.1055/s-0040-1712131.
4. Lin J., Liao W., Mo Q., Yang P., Chen X., et al. A systematic review of the efficacy comparison of acupuncture and traditional Chinese medicine in the treatment of primary dysmenorrhea. Annals of palliative medicine. 2020. 9(5), 3288-3292, https://doi.org/10.21037/apm-20-1734.
5. Đoàn Văn Minh, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Quang Tâm, Lê Thị Minh Thảo, Trần Nhật Minh. Khảo sát đặc điểm Thống kinh và nhu cầu điều trị bằng Y học cổ truyền của sinh viên nữ Trường Đại học Y-Dược. Tạp chí Y Dược học. 2021. 11(01), 79-86, https://doi.org/10.34071/jmp.2021.1.11.
6. Mai V.Q., Sun S., Minh H.V., Luo N., Giang K.B., et al. An EQ-5D-5L Value Set for Vietnam. Quality of Life Research. 2020. 29(7), 1923-1933, https://doi.org/10.1007/s11136-020-02469-7.
7. Vũ Hà My. Đánh giá tác dụng giảm đau của phương pháp nhĩ châm trên bệnh nhân đau bụng kinh nguyên phát. Đại học Y Hà Nội. 2022.24.
8. Chen S., Wu X., Liu C., Fu W., Pan Z. Discussion about traditional Chinese medicine causes, pathogenesis and distribution of syndromes of primary dysmenorrhea among female college students based on questionnaire investigation. International Conference on Bioinformatics and Biomedicine. 2013. 9-14, https://doi.org/10.1109/bibm.2013.6732626.
9. Lê Minh Hoàng, Lê Ngọc Diễm, Quách Tú Vy, Trần Thị Thảo, Trần Thị Quyên và cộng sự. Khảo sát đặc điểm Thống kinh và mong muốn điều trị bằng Y học cổ truyền của sinh viên nữ trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024. 65(3), 83-91, https://doi.org/10.52163/yhc.v65i3.1063
10. Ma Y.X., Ma L.X., Liu X.L., Ma Y.X., Lv K., et al. A comparative study on the immediate effects of electroacupuncture at Sanyinjiao (SP6), Xuanzhong (GB39) and a non-meridian point, on menstrual pain and uterine arterial blood flow, in primary dysmenorrhea patients. Pain medicine. 2010. 11(10), 1564-1575, https://doi.org/10.1111/j.1526-4637.2010.00949.x.
11. Wang L., Wang X., Wang W., Chen C., Ronnennberg A.G., et al. Stress and dysmenorrhoea: a population based prospective study. Occupational and Environmental Medicine. 2004. 61(12), 1021-1026, https://doi.org/10.1136/oem.2003.012302.
12. Armour M., Parry K., Manohar N., Holmes K., Ferfolja T., et al. The Prevalence and Academic Impact of Dysmenorrhea in 21,573 Young Women. A Systematic Review and Meta-Analysis. Journal of women’s health. 2019. 28(8), 1-11, https://doi.org/10.1089/jwh.2018.761.
13. Hồ Ngọc Lan Nhi, Lý Nhật Anh, Trần Đình Hiếu, Đỗ Trần Hoàng Minh, Phan Tuấn Kiệt và cộng sự. Rối loạn kinh nguyệt và các yếu tố liên quan ở sinh viên nữ trường Đại học Y khoa Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2024. 27(01), 93100, https://doi.org/10.37005/hcmjmed.2024.01.04.