TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI TRÊN BỆNH NHÂN THỦNG DẠ DÀY – TÁ TRÀNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU LỖ THỦNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Thủng ổ loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp chiếm khoảng 30% các trường hợp thủng đường tiêu hóa. Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng kết hợp clotest trong lúc mổ không những giải quyết được hậu quả một cách tối ưu mà còn định hướng điều trị tiếp theo cho người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng và điều trị Helicobacter pylori trên bệnh nhân thủng dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 70 bệnh nhân viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ - tá tràng được chỉ định phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ 8/2023-3/2025. Kết quả: Phẫu thuật nội soi khâu thủng ổ loét dạ dày – tá tràng ở 70 bệnh nhân gồm 61 BN nam (87,14%) và 9 bệnh nhân nữ (12,86%). Tuổi trung bình 57,50 ± 13,93, tỉ lệ thủng ổ loét dạ dày 48 (68,57%), thủng ổ loét tá tràng 22 (31,43%), Clotest: Không thực hiện 9/70 (12,86%), thực hiện 61/70: Dương tính 19 (31,14%), âm tính 42 (68,85%). Thời gian phẫu thuật trung bình 80 ± 25,67 phút, nhanh nhất 40 phút, chậm nhất 190 phút. Thời gian nằm viện trung bình 6 ± 1,63 ngày. Phẫu thuật không có tai biến, biến chứng ngoại khoa và tử vong sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là an toàn và hiệu quả. Việc kiểm soát nhiễm Helicobacter pylori trong và sau phẫu thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa tái phát loét và cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.
Từ khóa
thủng loét dạ dày – tá tràng, Helicobacter pylori
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bertleff M.J., Lange J.F. Perforated peptic ulcer disease: a review of history and treatment. Digestive surgery. 2010. 27(3), 161-169. DOI: 10.1159/000264653.
3. Yang Y.J., Bang C.S., Shin S.P., Park T.Y., Suk K.T., et al. Clinical characteristics of peptic ulcer perforation in Korea. World journal of gastroenterology. 2017. 23(14), 2566-2574. DOI: 10.3748/wjg.v23.i14.2566.
4. Nguyễn Hữu Trí. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng. Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế. 2018. 152.
5. Chalya P.L., Mabula J.B., Koy M., Mchembe M.D., Jaka H.M., et al. Clinical profile and outcome of surgical treatment of perforated peptic ulcers in Northwestern Tanzania: A tertiary hospital experience. World Journal of Emergency Surgery. 2011. 6(1), 31. DOI: 10.1186/1749-7922-6-31.
6. Enders K.W., et al. Eradication of Helicobacter pylori Prevents Recurrence of Ulcer After Simple Closure of Duodenal Ulcer Perforation: Randomized Controlled Trial. Annals of Surgery. 2020. 231(2), 153-158. DOI: 10.1097/00000658-200002000-00001.
7. Trần Văn Hoan, Nguyễn Văn Chung, Trần Đức Quý. Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày, hành tá tràng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. số tháng 2, 42-46. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v535i1.8342
8. Lê Trọng Đại. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng loét dạ dày-tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bình Dương. Tạp chí Y dược học Quân sự. 2023. 48(4), 114-124.
9. Tulinský L., Sengul D., Sengul I., Hrubovčák J., Martínek L., et al .Laparoscopic repair modality of perforated peptic ulcer: less is more?. Cureus. 2022. 14(10), e30926. DOI: 10.7759/cureus.30926.