ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HÀM MẶT DO RĂNG SAU: VAI TRÒ CỦA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Phùng Thanh Uyên1, , Nguyễn Quốc Kỳ1, Trần Linh Nam2, Trần Minh Triết2, Phùng Hải Vân3, Phạm Việt Mỹ1, Đỗ Thị Thảo1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
3 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Y học ngày càng tiến bộ nhưng thời gian hồi phục của bệnh nhân điều trị nhiễm trùng vùng hàm mặt vẫn có nhiều biến thiên đáng kể. Vì vậy, đánh giá các yếu tố đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng giúp tiên lượng sớ, giúp tối ưu hóa phác đồ và giảm thời gian nằm viện. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn vùng hàm mặt do răng, đồng thời phân tích vai trò của các đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thời gian hồi phục. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá trên 45 bệnh nhân, nhiễm khuẩn vùng hàm mặt do răng sau được ghi nhận đặc điểm chung, tiền sử, bệnh sử, đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tại thời điểm xuất viện. Kết quả: Nghiên cứu gồm 45 bệnh nhân với độ tuổi trung bình là 56 ± 19,79 tuổi trong đó có 26 bệnh nhân mắc đái tháo đường. Kết quả, số ngày nằm viện trung bình của bệnh nhân là 7,69 ± 2,69 ngày, mức độ đau và độ há miệng trước và sau điều trị thay đổi có ý nghĩa thống kê. Mô hình hồi quy giải thích 26,3% sự thay đổi thời gian nằm viện bởi tuổi, tiền sử đái tháo đường và tình trạng khó nuốt. Kết luận: Đa số bệnh nhân có nhiễm khuẩn hàm mặt do răng sau biểu hiện kết quả tốt khi điều trị nội khoa kết hợp rạch dẫn lưu và điều trị răng nguyên nhân. Các yếu tố tuổi, tiền sử đái tháo đường và tình trạng khó nuốt là những yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Zawiślak E., Nowak, R. Odontogenic head and neck region infections requiring hospitalization: An 18-month retrospective analysis. BioMed Research International. 2021. 2021(7086763). DOI: 10.1155/2021/7086763.
2. Hoerter J.E., Malkin B.D. Odontogenic orofacial space infections. StatPearls. 2023. PMID: 36943966.
3. Jevon P., Abdelrahman A., Pigadas N. Management of odontogenic infections and sepsis: an update. British Dental Journal. 2020. 229(6), 363-370. DOI: 10.1038/s41415-020-2114-5.
4. Fu B., McGowan K., Sun J.H., Batstone M. Increasing frequency and severity of odontogenic infection requiring hospital admission and surgical management. British Journal of Oral and Maxillofacial Surgery. 2020. 58(4), 409-415. DOI: 10.1016/j.bjoms.2020.01.011.
5. Thị Thái Hà Trịnh, Thị Thu Hiền Bùi, Hà Thanh Lưu, Thu Anh Tạ, Trọng Đức Nguyễn và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, X-quang răng của bệnh nhân viêm mô bào khu trú vùng hàm mặt nguyên nhân do răng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 545(2), 292-296. DOI: 10.51298/vmj.v545i2.12294.
6. Chí Hiếu Nguyễn, Triệu Hùng Đặng, Tấn Văn Nguyễn, Vũ Hùng Phạm. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm nhiễm vùng sàn miệng do răng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 534(2), 220-224. DOI: 10.51298/vmj.v534i2.8174.
7. Ogle O.E. Odontogenic infections. Dental Clinics of North America. 2017. 61(2), 235-252. DOI: 10.1016/j.cden.2016.11.004.
8. Sainuddin S., Hague R., Howson K., Clark S. New admission scoring criteria for patients with odontogenic infections: a pilot study. British Journal of Oral and Maxillofacial Surgery. 2017. 55(1), 86-89. DOI: 10.1016/j.bjoms.2016.05.003.
9. Sklavos A., Lee K., Masood M. The association of travel distance and severity of odontogenic infections. Oral and Maxillofacial Surgery. 2024. 28(1), 245-252. DOI: 10.1007/s10006-022-01135-1.
10. Rasteniene R., Vitosyte M., Jankauskaite D., Aleksejuniene J. Predictors of longer hospitalization of maxillofacial infections-a 17-year retrospective study. Oral Diseases. 2022. 28(7), 1979-1986. DOI: 10.1111/odi.13894.