ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU XA XƯƠNG QUAY Ở TRẺ EM BẰNG PHƯƠNG PHÁP NẮN KÍN VÀ XUYÊN KIM KIRSCHNER QUA DA DƯỚI MÀN HÌNH TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mục đích chính trong việc điều trị gãy đầu xa xương quay có di lệch nhiều ở trẻ em là việc phục hồi lại đầy đủ chức năng, đảm bảo tính thẩm mỹ của cổ tay, đồng thời giảm thiểu những biến chứng xảy ra. Phương pháp điều trị phổ biến hiện nay là nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, Xquang gãy đầu xa xương quay ở trẻ em; 2. Đánh giá kết quả điều trị gãy kín đầu xa xương quay ở trẻ em bằng phương pháp nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 40 bệnh nhi dưới 16 tuổi gãy kín đầu xa xương quay có hoặc không có kèm gãy đầu xa xương trụ được phẫu thuật nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 2 năm 2025. Kết quả: Gồm 40 bệnh nhân. Tuổi trung bình là 11,4 tuổi, giới nam chiếm 85%, nữ 15%. Trên phim X-quang, có 77,5% gãy hành xương, 17,5% gãy sụn tiếp hợp và 5% gãy trật Galeazzi, trong đó 32,5% có gãy kèm xương trụ cùng bên. Nắn kín và xuyên kim qua da thành công 39 trường hợp chiếm 97,5%. Thời gian thực hiện 30,5 ± 6,78 phút. Toàn bộ chỉ xuyên 1 kim bên ngoài. 100% liền xương chắc trong 3 tháng. Đánh giá chức năng theo thang điểm “Mayo wrist score” ở thời điểm 3 tháng sau mổ: rất tốt chiếm 82,5% và tốt chiếm 17,5%. Kết luận: Nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng trong điều trị gãy kín đầu xa xương quay ở trẻ em là phương pháp an toàn, ít biến chứng, đạt kết quả tốt về chức năng và thẩm mỹ vùng cổ tay.
Từ khóa
Gãy đầu xa xương quay ở trẻ em, nắn kín và xuyên kim qua da, kim Kirschner
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Greig, D., and M. Silva. Management of distal radius fractures in adolescent patients. Journal of pediatric orthopaedics. 2021. 41(S1-S5, 10.1097/BPO.0000000000001778.
3. Truong, W.H., A.W. Howard, and A.G. Georgiadis. Displaced Distal Radius Fractures in Children: To Reduce or Not to Reduce? To Pin or Not to Pin? Journal of the Pediatric Orthopaedic Society of North America. 2020. 2(2), 77, https://doi.org/10.55275/JPOSNA-2020-77.
4. Epstein, G.Z., J. Du Toit, N. Ferreira, M.C. Burger, and T.M. Esterhuizen. Paediatric distal radius fractures: risk factors for redisplacement. SA Orthopaedic Journal. 2023. 22(4), 173-177, http://dx.doi.org/10.17159/2309-8309/2023/ v22n4a1.
5. Krumbach, B., C.R. Meretsky, A. Polychronis, and A.T. Schiuma. A Systematic Review of the Optimal Management of Pediatric Distal Radius Displacement Fractures: Open Reduction and Internal Fixation Versus Cast Placement. Cureus. 2024. 16(8), 10.7759/cureus.66696.
6. Rai, P., A. Haque, and A. Abraham. A systematic review of displaced paediatric distal radius fracture management: Plaster cast versus Kirschner wiring. J Clin Orthop Trauma. 2020. 11(2), 275-280, 10.1016/j.jcot.2019.03.021.
7. Wang, B., J. Guo, Z. Li, Z. Ji, F. Liu, et al. Pediatric distal both-bone forearm fractures treated with percutaneous pinning with or without ulna fixation: a retrospective cohort study from two centres. BMC Musculoskeletal Disorders. 2024. 25(1), 683, 10.1186/s12891-024-07822-2.
8. Taibah, A.H., A.S. Keshta, I. Mukhtar, A.A. Zeidan, M.A. Abousaleh, et al. A retrospective cohort study comparing the outcomes of conservative versus operative fixation of distal radius fractures in children. Cureus. 2022. 14(2), 10.7759/cureus.22544.
9. Peter M. Walter, D.L.S., John M. Flynn. Rockwood and wilkins’ Fractures in Children. 2024. 423-519. Fractures of the Distal Radius and Ulna
10. Majeed, F., M. ASHRAF, A.S. MOHSIN TAHIR, and M. HUSSAIN. Displaced Distal Radius Fracture in Children, Single vs Double K-Wire Fixation. PJMHS. 2021.15(https://doi.org/10.53350/pjmhs2115113333.