NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ VẬT THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN TRÊN 15 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ TỪ THÁNG 06/2022 ĐẾN THÁNG 06/2024

Huỳnh Thị Nhật Bình1, , Dương Hữu Nghị1, Trang Hồng Hạnh1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ở Việt Nam dị vật thực quản là một cấp cứu thường gặp ở các Bệnh viện Tai Mũi Họng, bệnh có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào. Chẩn đoán và điều trị dễ dàng nhưng có một số trường hợp người bệnh đến trễ có biến chứng, thậm chí có trường hợp tử vong. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá điều trị dị vật thực quản. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 60 trường hợp dị vật thực quản, các bệnh nhân trên 15 tuổi được soi thực quản ống cứng lấy có dị vật tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0. Kết quả: Dị vật nhiều nhất là xương cá 50%, xương vịt 20%, hàm răng giả 1,7%. Dị vật hóc chủ yếu ở thực quản cổ 76,7%, thực quản ngực 23,3%. Triệu chứng nuốt đau chiếm tỷ lệ cao nhất 91,7%, nuốt vướng 53,3%. Thời gian hóc dị vật đến khi nhập viện 7-24 giờ chiếm 45%. X-quang thực quản cổ thẳng nghiêng có hình ảnh dị vật là 66,67%. Đánh giá điều trị tốt 86,7%, trung bình 13,3%. Bệnh nhân có bệnh lý nền và đến càng muộn sau 24 giờ tỷ lệ biến chứng càng cao (p<0,05). Kết luận: Nội soi thực quản ống cứng lấy dị vật cho kết quả tốt, dễ soi kể cả những dị vật phức tạp. Nuốt đau là triệu chứng đáng tin cậy khi hóc dị vật thực quản và đánh giá nội soi là cần thiết ở những bệnh nhân có nghi ngờ nuốt phải dị vật mặc dù kết quả chẩn đoán hình ảnh âm tính.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Fung BM, Sweetser S, Wong Kee Song LM, Tabibian JH. Foreign object ingestion and esophageal food impaction: An update and review on endoscopic management. World J Gastrointest Endosc. 2019. 11(3), 174-192. https://doi.org/10.4253/wjge.v11.i3.174.
2. Livia M N., Catalin S G., Gabriel C., Vasile S., Madalina S., et al. Esophageal Food Impaction and Foreign Object Ingestion in Gastrointestinal Tract: A Review of Clinical and Endoscopic Management. Gastroenterol Insights. 2023. 14(1), 131-143. https://doi.org/10.33 90/gastroent14010010.
3. Đặng Quốc Thái. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị dị vật thực quản tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Trường Đại học Y Dược học Cần Thơ. 2018. 117.
4. Wu L, Lei G, Liu Y, Wei Z, Yin Y, et al. Retrospective Analysis of Esophageal Foreign Body Ingestion differences Among Weekday, Weekends, and Holidays. Risk Management and Healthcare Policy. 2021. 14, 2499-2506. https://doi.org/10.2147/RMHP.S314069.
5. Ruan, WS., Li, YN., Feng, et al. Retrospective observational analysis of esophageal foreign bodies: a novel characterization based on shape. Scientific Reports. 2020. 10, 4273. https://doi.org/10.1038/s41598-020-61207-8.
6. Feng, S., Peng, H., Xie, H., Bai, Y. Management of Sharp-Pointed Esophageal Foreign-Body Impaction With Rigid Endoscopy: A Retrospective Study of 130 Adult Patients. Ear, nose, & throat journal, 2020. 99(4), 251–258. https://doi.org/10.1177/0145561319901033.
7. Lê Phi Nhạn, Dương Chí Thiện Đoàn, Hoàng Hạnh Lê, Văn Trầm Tạ. Đánh giá hiệu quả điều trị dị vật đường tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 514(2), 33-36. https://doi.org/10.51298/vmj.v514i2.2588.
8. Geng, C., Li, X., Luo, R., Cai, L., Lei, X., et al. Endoscopic management of foreign bodies in the upper gastrointestinal tract: a retrospective study of 1294 case. Scand J Gastroenterol. 2017. 52(11), 1286-1291. https://doi.org/10.1080/00365521.2017.1350284.
9. Võ Hoàng Cường, Đặng Thanh, Trần Phương Nam, Lê Thanh Thái. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường ăn. Tạp Chí Y Dược học. 2016. 6(04), 63. https://www.doi.org/10.34071/jmp.2016.4.10.
10. Ferrari, D., Aiolfi, A., Bonitta, G., et al. Flexible versus rigid endoscopy in the management of esophageal foreign body impaction: systematic review and meta-analysis. World J Emerg Surg.
2018. 13(42). https://doi.org/10.1186/s13017-018-0203-4.