BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN

Lê Văn Thanh1, , Đỗ Thùy Dung1, Lê Huy Thạch1, Trương Văn Hội1
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Rối loạn lipid máu là những yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ rối loạn lipid máu và các thành phần bị rối loạn ở đối tượng khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện trên 123 đối tượng khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ 01/2020 đến 09/2020. Kết quả: Đa số là nam (70,7%), tuổi trung vị là 29 tuổi. Tỷ lệ rối loạn lipid máu là 61,8% trong các đối tượng nghiên cứu, trong đó, tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nam (70,1%) cao hơn so với nữ (41,7%), p<0,05. Tỷ lệ bất thường cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL-Cholesterol và LDL-Cholesterol lần lượt là 24,4%, 43,1%, 25,2% và 21,1%. Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu cao nhất là rối loạn 1 và 2 thành phần, với tỷ lệ lần lượt là 26,8% và 26,0%, thấp nhất là rối loạn cả 4 thành phần (4,1%). Kết luận: Tỷ lệ rối loạn lipid máu là 61,8% ở đối tượng khám sức khỏe định kỳ. Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu cao nhất là rối loạn 1 và 2 thành phần. Có mối liên quan giữa rối loạn lipid máu với giới tính (p<0,05).

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Camacho P.A., Otero J., Pérez M., Arcos E., García H., et al. The spectrum of the dyslipidemia in Colombia: The PURE study. International journal of cardiology. 2019. 284, 111-117, doi:
10.1016/j.ijcard.2018.10.090.
2. World Health Organization. Global health observatory data repository Geneva: World Health Organization. 2016. https://apps.who.int/gho/data/view.main.2467?lang=en.
3. Global Data. EpiCast Report: Dyslipidemia-Epidemiology Forecast to 2015. 2016.
4. Phan Thị Huyền Trang, Ngô Đăng Nghĩa, Phan Vũ Tiên, Huỳnh Ngọc Bình, Nguyễn Bảo Triệu và cộng sự. Đánh giá sơ bộ mắc rối loạn lipid máu của người dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Y học Dự phòng. 2017. 27(8), 47-54.
5. Ray K.K., Kastelein J.J., Matthijs Boekholdt S., Nicholls S.J., Khaw K.T., et al. The ACC/AHA 2013 guideline on the treatment of blood cholesterol to reduce atherosclerotic cardiovascular disease risk in adults: the good the bad and the uncertain: a comparison with ESC/EAS guidelines for the management of dyslipidaemias 2011. European heart journal. 2014. 35(15), 960-968, doi: 10.1093/eurheartj/ehu107.
6. Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Thị Hường, Trần Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Thúy Hằng và cộng sự. Nghiên cứu thực trạng nhận biết một số bệnh không lây nhiễm và hành vi điều trị, dự phòng ở người dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Y dược học-Trường Đại học Y Dược Huế. 2019. 9(1), 80-86, doi: https://www.doi.org/10.34071/jmp.2019.1.13.
7. Opoku S., Gan Y., Fu W., Chen D., Addo-Yobo E., et al. Prevalence and risk factors for dyslipidemia among adults in rural and urban China: findings from the China National Stroke Screening and prevention project (CNSSPP). BMC public health. 2019. 19, 1-1, doi: 10.1186/s12889-019-7827-5.
8. Mahmoud I., & Sulaiman N. Dyslipidaemia prevalence and associated risk factors in the United Arab Emirates: a population-based study. BMJ open. 2019. 9(11), e031969, doi:
10.1136/bmjopen-2019-031969.
9. Xi Y., Niu L., Cao N., Bao H., Xu X., et al. Prevalence of dyslipidemia and associated risk factors among adults aged≥ 35 years in northern China: a cross-sectional study. BMC Public Health. 2020. 20, 1-9, doi: 10.1186/s12889-020-09172-9.
10. Huỳnh Lê Thái Bảo và Nguyễn Sinh Huy. Tỷ lệ và đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2019. Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường. 2020. 43, 49-54, doi: 10.47122/vjde.2020.41.7.