NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ DỊ HÌNH CUỐN MŨI GIỮA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ NĂM 2022 - 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Dị hình cuốn mũi giữa bao gồm các bất thường về hình thái như xoang hơi, đảo chiều, hai thùy, xẻ đôi. Một số loại dị hình có thể gây tắc phức hợp lỗ thông xoang, dẫn đến viêm mũi xoang mạn tính. Phẫu thuật nội soi mũi xoang và chỉnh hình cuốn mũi giữa giúp trả lại sự dẫn lưu và thông khí là phương pháp điều trị tốt ưu. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có dị hình cuốn giữa được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 63 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có dị hình cuốn giữa được điều trị bằng phẫu thuật nội soi. Kết quả: Tỷ lệ nam/ nữ là 1,03/1. Tuổi trung bình là 41,13±13 tuổi. Nghẹt mũi và đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất. Xoang hơi là dị hình gặp nhiều nhất trong các dị hình cuốn giữa chiếm tỷ lệ 88,8%. Các triệu chứng cơ năng đều được cải thiện trên lâm sàng với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001). Điểm Lund-Kennedy trước phẫu thuật là 4,06±1,9, sau phẫu thuật 1 tháng là 1,16±1,2 và sau phẫu thuật 3 tháng là 0,41±1,41 (p <0,05). Kết quả tốt chiếm tỷ lệ là 84,1%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi mũi xoang và chỉnh hình cuốn mũi giữa với mục đích trả lại sự dẫn lưu và thông khí mũi xoang cho kết quả điều trị tốt.
Từ khóa
Dị hình cuốn giữa, xoang hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều, viêm mũi xoang mạn tính
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Tiwari G. Sharma S. Paradoxical Curvature of Middle Turbinate: A Computed Tomographic Study. International Journal of Contemporary Medical Research. 2018. 5(9), 110-113, doi:
http://dx.doi.org/10.21276/ijcmr.2018.5.9.22.
3. Phạm Kiên Hữu và cs. Hướng dẫn Châu Âu về Bệnh lý Viêm mũi xoang theo Y học chứng cứ. Nhà xuất bản Y học. 2021. 32.
4. Nguyễn Thanh Phú, Đặng Thanh, Phan Thanh Dưng. Nghiên cứu sự liên quan giữa dị hình khe giữa với viêm xoang mạn tính có chỉ định phẫu thuật. Kỉ yếu các đề tài khoa học Hội nghị TMH toàn quốc năm 2017. 2017. 60-66.
5. Gisma A.M., Kamal E.B., Helen S.M.G. and Suban M.G. Anatomical variations of the middle Turbinate among adult Sudanese Population- A Computed Tomographic Study. Bangladesh Journal of Medical Science. 2021. 20(01), 62-57, doi:10.3329/bjms.v20i1.50347.
6. Salah U.A., Nazrul I.K., Zakir H., Khairul I.M., Anowe P.B., Kazi S. U.A. Study of Prevalence of Concha Bullosa, Nasal Septal Deviation and Sinusitis based on CT Findings. Bangladesh Journal of Medical Science. 2020. 26(1), 18-23, doi: https://doi.org/10.3329/bjo.v26i1.47948.
7. Phạm Mạnh Công. Nghiên cứu hình thái lâm sàng của dị hình cuốn mũi giữa trong bệnh lý mũi xoang qua nội soi và chụp cắt lớp vi tính. Đại học Y Hà Nội. 2008. 32-52.
8. Lê Xuân Ngọc. Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình xoang hơi cuốn giữa theo phương pháp bảo tồn niêm mạc. Đại học Y Hà Nội. 2017. 34-54.
9. Aparna C., Rakesh M., Kapil M. Diagnostic Evaluation of Chronic Nasal Obstruction Based on Nasal Endoscopy and CT Scan Paranasal Sinus. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2019. 71 (3), 1948-1952, doi: 10.1007/s12070-018-1376-6.
10. Raja K., Venkataramanan R., Santhosh P. Anatomical Variations of the Middle Turbinate Concha Bullosa and its Relationship with Chronic Sinusitis: A Prospective Radiologic Study. 2018. 22, 297–302, doi: https://doi.org/10.1055/s-0038-1625978.
11. Hà Thanh Quến. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn có xoang hơi cuốn giữa bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Đại học Y Dược Cần Thơ. 2018. 32-54.