ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM UNG THƯ TRỰC TRÀNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Nguyễn Tuấn Cảnh1,, Trần Hoàng Anh1, Trần Đỗ Thanh Phong1, Cao Trần Thanh Phong1, Nguyễn Văn Hoá1, Nguyễn Tường Anh1, Nguyễn Văn Út 1
1 Trường Đại học Võ Trường Toản

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Điều trị bằng phẫu thuật nội soi vẫn là phương pháp điều trị triệt căn đặt ra hàng đầu vì tiên lượng khá tốt nếu được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn sớm ung thư trực tràng Mục tiêu nghiên cứu: (1) Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ; (2) Đánh giá kết quả điều trị sớm ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi. Đối tượng và phương pháp: Mô tả hồi cứu trên 34 bệnh nhân ung thư trực tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, từ tháng 04/2020 đến tháng 04/2022. Kết quả: Lý do nhập viện đa số là tiêu đàm máu (51,4%). Trước mổ có 48,6% thiếu máu và 60% trường hợp có nồng độ CEA trên mức bình thường. Siêu âm phát hiện được khối u chiếm 37,1% và phát hiện u trên CT là 97,1. Kết quả nội soi đại trực tràng, thể sùi chiếm tỷ lệ 91,4%, kích cỡ u chiếm lớn hơn 3/4 chu vi lòng trực tràng chiếm tỷ lệ 42,9%. Thời gian phẫu thuật 210,06 ± 35 (phút). Carcimoma tuyến chiếm đa số với tỷ lệ 82,8% trường hợp. Theo TNM, giai đoạn IIIB chiếm đa số (45,7%). Theo DUKES, giai đoạn C chiếm tỷ lệ 65,7%. Tất cả các diện cắt đều sạch tế bào ung thư và không có trường hợp nào xảy ra tai biến. Tỷ lệ biến chứng sau mổ 11,4%, trong đó chảy máu sau mổ là 5,7% và xì miệng nối là 5,7%. Kết quả phẫu thuật tốt chiếm tỷ lệ 85,7%. Có mối liên quan giữa vị trí khối u, di căn hạch và thời gian trung tiện sau mổ với kết quả điều trị (p<0,05). Kết luận: Vị trí khối u theo giải phẫu của trực tràng 1/3 giữa chiếm tỷ lệ cao nhất và phẫu thuật nội soi có tỷ lệ thành công cao với 85,7%. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung H., J. Ferlay, R. L. Siegel, M. Laversanne, I. Soerjomataram, A. Jemal, F. Bray, Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries, CA Cancer J Clin, 2021, 71, (3), 209-249. doi: 10.3322/caac.21660.
2. Phạm Văn Năng, Phạm Văn Lình, Đại tràng, trực tràng và hậu môn, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2014, 116-153.
3. Nguyễn Lê Gia Kiệt, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi ung thư đại trực tràng tại bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019, Luận văn bác sĩ nội trú ngoại, Đại học Y Dược Cần Thơ, 2019.
4. Trương Vĩnh Quý, Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ thắt, Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Huế, 2018.
5. Cravo M, Rodrigues T, et al, Management of rectal cancer: Times they are changing, Portuguese Journal of Gastroenterology, 2014, 21, (5), 192 - 200. https://dx.doi.org/10.1016/j.jpg.2014.06.003.
6. Đoàn Anh Vũ, Nguyễn Văn Qui. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2023. 61. https://doi.org/10.58490/ctump.2023i61.
7. Keller Deborah, Sten Sharon, Facilitating Return of Bowel Function afer Colorectal Surgery: Alvimopan and Gum Chewing, Clinics in colon and rectal surgery, 2013. 26, (26), 186 - 190. doi: 10.1055/s-0033-1351137.