ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC ĐỘNG KINH TẠI QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Động kinh là bệnh phổ biến ở mọi nước trên thế giới. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về bệnh động kinh tại cộng đồng dân cư chưa có nhiều, một số nghiên cứu đã tiến hành đều thực hiện ở các tỉnh miền Bắc với địa bàn nghiên cứu chủ yếu ở nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ hiện mắc, tỷ lệ mắc mới động kinh, loại cơn động kinh, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị, tỷ lệ các thuốc chống động kinh đang dùng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu điều tra, khảo sát cộng đồng dân cư các khu phố trên địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp cắt ngang mô tả. Kết quả: Tỷ lệ hiện mắc 5,4‰, tỷ lệ mắc mới 47/100.000, bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ, động kinh toàn thể chiếm 69,8%, động kinh cục bộ chiếm tỷ lệ 20,9%, động kinh không phân loại chiếm 9,3%. Các nguyên nhân thường gặp gây động kinh: nhiễm khuẩn thần kinh 14,5%, bệnh lý mạch máu não 12,8%, chấn thương sọ não 12,2%. Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị chiếm 81,4%, tỷ lệ bệnh nhân bỏ điều trị chiếm 13,4%, tỷ lệ bệnh nhân chưa điều trị là 5,2%. Đơn trị liệu chiếm tỷ lệ 70%, đa trị liệu chiếm tỷ lệ 30%. Kết luận: Tỷ lệ hiện mắc 5,4‰, tỷ lệ mắc mới 47/100.000, động kinh toàn thể chiếm 69,8%, động kinh cục bộ chiếm tỷ lệ 20,9%. Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị chiếm 81,4%, đơn trị liệu chiếm 70%.
Từ khóa
động kinh, dịch tễ, cơn động kinh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Văn Doanh (2007), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và điều trị động kinh ở một cộng đồng dân cư thuộc huyện Gia Binh, tỉnh Bắc Ninh”, luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
3. Dương Huy Hoàng (2009), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng động kinh, tình hình quản lý bệnh nhân động kinh tại tỉnh Thái Bình”, luận án tiến sĩ Học viện Quân y.
4. Nguyễn Thúy Hường (2003), “Một số đặc điểm dịch tễ học động kinh tại cộng đồng dân cư Hà Tây”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7 (4), tr.131-137.
5. Lê Văn Thành (1990), “Động kinh”, Bệnh học thần kinh, NXB Y học, tr.177-188.
6. Lê văn Tuấn (2005), “Dịch tễ học động kinh”, Chẩn đoán và điều trị động kinh, NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, tr.171-183.
7. Aziz H, Gunever A, Akhtar S.W, Hasan K.Z et al. (1997), “Comparative epidemiology of Epilepsy in Pakistan and Turkey: Population-based studies using identical protocols”, Epilepsia, 38 (60), pp. 716-722.
8. Baker G.A. Jacoby A, Buck D, Stangis C, Monnet D (1997), “Quality of life of people with epilepsy: A European study”, Epilepsia, 38 (3), 3553-62.
9. Beghi E, Hesdorffer D. (2014), “Prevalence of epilepsy – an unknown quantity”, Epilepsia, 55(7), pp. 963–967
10. Piero Perucca, Ingrid E Scheffer, Michelle Kiley (2018), “The management of epilepsy in children and adults”, MJA, 208 (5), pp. 226-233.
11. Poonam Nina Banerjee, David Filippi, and W. Allen Hauser (2009), “The descriptive epidemiology of epilepsy-a review", Epilepsy, 85(1), pp. 31–45.
12. Raspall-Chaure M, Neville BG, Scott RC (2008), “The medical management of the epilepsies in children: conceptual and practical considerations”, Lancet Neurol, 7, pp.57-69.
13. Robert S Fisher, Carlos Acevedo, Alexis Arzimanoglou, Alicia Bogacz, J Helen Cross, Christian E Elger, Jerome Engel Jr, Lars Forsgren, Jacqueline A French, Mike Glynn, Dale C Hesdorffer, B I Lee, Gary W Mathern, Solomon L Moshé, Emilio Perucca, Ingrid E Scheffer, Torbjörn Tomson, Masako Watanabe, Samuel Wiebe (2014). ILAE official report: a practical clinical definition of epilepsy. Epilepsia, 55(4): 475–482.
14. Tu Luong Mac, Duc-Si Tran (2007), “Epidemiology, aetiology, and clinical management of epilepsy in Asia: a systematic review”, Lancetneurol, 6, 533-43.
15. The World health organization (2019) Epilepsy https://www.who.int/news-room/factsheets/detail/epilepsy, [Accessed 02 November 2020].