NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG NGHIỆM PHÁP EPLEY CỦA BỆNH NHÂN CHÓNG MẶT TƯ THẾ KỊCH PHÁT LÀNH TÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (Benign paroxysmal positional vertigo viết tắt BPPV) là thể chóng mặt ngoại biên thường gặp. Chiến lược điều trị BPPV dựa vào sinh lý bệnh đang là xu hướng thay thế điều trị bằng thuốc tác dụng chậm và có nhiều tác dụng phụ. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị sau khi thực hiện nghiệm pháp Epley ở bệnh nhân chóng mặt tư thế kịch phát lành tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang, 95 bệnh nhân chóng mặt tư thế kịch phát lành tính tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ. Nội dung nghiên cứu: đặc điểm lâm sàng của BPPV, đánh giá kết quả nghiệm pháp Dix-Hallpike, hiệu quả nghiệm pháp Epley. Kết quả: cơn chóng mặt dưới 1 phút (89,5%), tỷ lệ dương tính của nghiệm pháp Dix- Hallpike là 85%, rung giật nhãn cầu xoay tròn chiếm tỷ lệ nhiều nhất 94,1%, tỷ lệ thành công nghiệm pháp Epley ngay khi tập là 85%. Kết Luận: chóng mặt tư thế kịch phát lành tính chẩn đoán đơn giản bằng nghiệm pháp Dix-Hallpike, Dix-Hallpike dương tính điều trị bằng nhiệm pháp Epley đơn giản hiệu quả ít tốn kém.
Từ khóa
Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, nghiệm pháp Dix-Hallpike, nghiệm pháp Epley
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. B. O. Cakir (2006), What is the true incidence of horizontal semicircular canal benign paroxysmal positional vertigo? Otolaryngol Head Neck Surg. 134(3), pp. 451-4.
3. C. Evren (2017), Diagnostic value of repeated Dix-Hallpike and roll maneuvers in benign paroxysmal positional vertigo, Braz J Otorhinolaryngol. 83(3), pp. 243-248.
4. E. A. Guneri, O. Kustutan (2012), The effects of betahistine in addition to epley maneuver in posterior canal benign paroxysmal positional vertigo, Otolaryngol Head Neck Surg.146(1), pp. 104-8.
5. E. Prokopakis (2013), Canalith repositioning procedures among 965 patients with benign paroxysmal positional vertigo, Audiol Neurootol.18(2), pp. 83-8.
6. M. M. Jalali (2020), The Impact of Betahistine versus Dimenhydrinate in the Resolution of Residual Dizziness in Patients with Benign Paroxysmal Positional Vertigo: A Randomized Clinical Trial, Ann Otol Rhinol Laryngol. 129(5), pp. 434-440.
7. M. von Brevern (2007), Epidemiology of benign paroxysmal positional vertigo: a population based study, J Neurol Neurosurg Psychiatry. 78(7), pp. 710-5.
8. N. Bhattacharyya (2017), Clinical Practice Guideline: Benign Paroxysmal Positional Vertigo (Update), Otolaryngol Head Neck Surg. 156(3_suppl), pp. S1-s47.
9. R. M. Hoffman, D. Einstadter, and K. Kroenke (1999), Evaluating dizzines, Am J Med. 107(5), pp. 468-78.
10. S. Y. Moon. (2006), Clinical characteristics of benign paroxysmal positional vertigo in Korea: a multicenter study, J Korean Med Sci. 21(3), pp. 539-43.