Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump <p class="p0">04/10/2015 Ministry of Information and Communications allowed Can Tho journal of medicine and pharmacy to operate (102 /GP-BTTTT)</p> <p class="p0"><strong>07/16/2015 Can Tho journal of medicine and pharmacy is internationally recognized:ISSN 2354-1210</strong></p> <p class="p0"><strong>In 2016, The journal has been included in the list of medical science journals by The State&nbsp;Council for professorship which is awarded a work score of&nbsp;0-0.5 points for a published article.</strong></p> <p class="p0">Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy welcome original works that haven&rsquo;t been submitted or published in other medical journals. Posts must contain content related to one of the journal&rsquo;s categories.</p> Cantho Journal of Medicine and Pharmacy vi-VN Tạp chí Y Dược học Cần Thơ 2354-1210 TỐI ƯU HÓA PHẢN ỨNG REAL-TIME PCR PHÁT HIỆN VI KHUẨN STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở NGƯỜI LỚN https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4034 Đặt vấn đề: Streptococcus pneumoniae là tác nhân hàng đầu gây viêm phổi cộng đồng ở người lớn. Trong xét nghiệm vi sinh, phương pháp nuôi cấy đang là “Tiêu chuẩn vàng” tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian trả kết quả. Nghiên cứu tiến hành xây dựng quy trình tối ưu hóa phản ứng real-time PCR với cặp mồi và mẫu dò đặc hiệu cho gen cpsA phát hiện vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở người lớn. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng quy trình real-time PCR phát hiện vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở người lớn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm trên chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae ATCC 6305. Tiến hành thiết kế cặp mồi và mẫu dò, sau đó tối ưu nhiệt độ bắt cặp, nồng độ mồi, mẫu dò, khảo sát độ đặc hiệu và độ nhạy của phản ứng. Kết quả: Tối ưu hóa chọn cặp mồi và đoạn dò của gen cpsA để sử dụng cho quy trình phát hiện vi khuẩn Streptococcus pneumoniae. Nghiên cứu tối ưu hóa nhiệt độ bắt cặp ở mức 57,1⁰C, nồng độ mẫu dò 0,25μM và nồng độ mồi 0,3 μM. Độ đặc hiệu của phản ứng là 100%, độ nhạy đạt 6,4x102 bản sao với độ chính xác 98,22% và hiệu suất phản ứng là 97,1%. Kết luận: Nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình real-time PCR phát hiện vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây bệnh viêm phổi cộng đồng. Nguyễn Huỳnh Kim Ngân Dương Thị Loan Hoàng Thúy Oanh Nguyễn Thị Mỹ Nga Nguyễn Ngọc Quỳnh Nhi Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 1 7 10.58490/ctump.2025i89.4034 ĐẶC ĐIỂM KIỂU GEN GLOBIN Ở BỆNH NHI DÂN TỘC KHMER CÓ THIẾU MÁU HỒNG CẦU NHỎ NHƯỢC SẮC TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI SÓC TRĂNG NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3768 Đặt vấn đề: Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là một bệnh do đột biến gen globin, dẫn đến thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ chuỗi polypeptid trong hemoglobin. Tại Việt Nam, người mang gen bệnh có mặt ở cả 63 tỉnh thành với 54 dân tộc, trong đó một số dân tộc có tỉ lệ mang gen bệnh thalassemia trên 30-40%. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen globin ở bệnh nhi dân tộc Khmer có thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc không do thiếu sắt tại Bệnh viện Sản Nhi Sóc Trăng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca được thực hiện trên 33 bệnh nhi có thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc không do thiếu sắt tại Bệnh viện Sản Nhi Sóc Trăng năm 2024-2025. Kết quả: Nồng độ Hb trung vị là 10,00g/dL, thuộc mức thiếu máu nhẹ-trung bình. Chỉ số MCV và MCH đều giảm rõ rệt (MCV trung vị 73,20fL; MCH trung vị 22,10pg), độ phân bố hồng cầu RDW tăng nhẹ (15,90%). Tỉ lệ đột biến gen globin ở bệnh nhi dân tộc Khmer có thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc không thiếu sắt là 60,60%. Trong đó, đột biến HbE (c.79G>A) chiếm tỉ lệ cao nhất (27,27%), tiếp theo là nhóm α-Thalassemia (18,18%), đặc biệt có 12,12% trường hợp mang đồng thời đột biến α-Thalassemia/HbE và 3,03% mang đột biến β-Thalassemia/HbE. Kết luận: Đột biến HbE chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp theo là nhóm α-Thalassemia, α-Thalassemia/HbE, thấp nhất là β-Thalassemia/HbE. Đáng chú ý, 28,57% trường hợp có kiểu hình hemoglobin bình thường vẫn mang đột biến gen globin. Trần Huyền Trân Võ Thị Khánh Nguyệt Tiết Huỳnh Kim Phượng Lý Quốc Trung Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 8 14 10.58490/ctump.2025i89.3768 NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ HBsAg ĐỊNH LƯỢNG BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH ĐIỆN HÓA PHÁT QUANG TRONG PHÁT HIỆN VI RÚT VIÊM GAN B TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4027 Đặt vấn đề: Vi rút viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan giai đoạn cuối trên toàn thế giới, các kỹ thuật cận lâm sàng giúp phát hiện vi rút viêm gan B: Kỹ thuật miễn dịch Điện hóa phát quang - Electric Chemiluminescen Immunoassay (ECLIA), Real-time Polymerasase Chain Reaction (Real-time PCR). Trong đó HBsAg định lượng được thực hiện bằng kỹ thuật điện hóa phát quang cho thấy được tiềm năng trong phát hiện vi rút viêm gan B và theo dõi điều trị bệnh nhân viêm gan B. Mục tiêu nghiên cứu: Tỉ lệ phát hiện vi rút viêm gan B của HBsAg định lượng bằng kỹ thuật điện hóa phát quang và tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 93 mẫu bệnh phẩm thu thập tại Khoa Khám và Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2024-5/2025. Bệnh nhân được tiến hành xét nghiệm hoạt độ AST, ALT, GGT, định tính HBeAg, định lượng HBsAg, tải lượng HBV-DNA, thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả: Trong số 93 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, tỉ lệ bệnh nhân có HBeAg dương tính là 88,2%, nồng độ trung bình HBsAg định lượng là 3,3 ± 3,4 (log10UI/mL), tải lượng trung bình của HBV-DNA là 5,8 ± 6,8 (log10copies/mL). Kết luận: Tỉ lệ HBsAg phát hiện vi rút viêm gan B là 62,4%. Nồng độ trung bình HBsAg định lượng là 3,3 ± 3,4 log10IU/mL. Tải lượng HBV-DNA trung bình là 5,8 ± 6,8 (log10copies/mL). Lê Nguyễn Giảng Thị Mộng Huyền Nguyễn Dương Hiển Huỳnh Quang Minh Võ Thị Diễm My Lâm Nguyễn Phúc Vinh Trần Thị Thu Thảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 15 21 10.58490/ctump.2025i89.4027 TÌNH HÌNH NHIỄM PSEUDOMONAS AERUGINOSA PHÂN LẬP TỪ NGUỒN NƯỚC UỐNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3920 Đặt vấn đề: Pseudomonas aeruginosa là vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội, chúng tồn tại phổ biến trong nước và thực phẩm. Trẻ ở độ tuổi mầm non và tiểu học, thường có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, khi tiêu thụ nước nhiễm khuẩn sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn P.aeruginosa trong nguồn nước uống tại các trường mầm non, tiểu học thuộc thành phố Cần Thơ và một số yếu tố liên quan năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 206 mẫu nước uống các loại được thu thập ngẫu nhiên tại 72 trường mầm non và tiểu học thuộc thành phố Cần Thơ từ tháng 8/2024 đến tháng 3/2025. Kết quả: Tỉ lệ nhiễmP.aeruginosa chung trong nguồn nước uống tại các trường mầm non và tiểu học nghiên cứu là 23,30%. Trong đó, tỉ lệ nhiễm P.aeruginosa trong nước uống ở các trường của huyện Cờ Đỏ là cao nhất (36,84%, 14/38 mẫu), kế đến là huyện Phong Điền (36,36%, 8/22 mẫu), kết quả ở các quận còn lại lần lượt là, Ninh Kiều (21,91%, 16/73 mẫu), Bình Thủy (20,0%, 9/45 mẫu) và Cái Răng (3,5%, 1/28 mẫu). Tỉ lệ nhiễm P.aeruginosa với nước uống qua hệ thống lọc là 22,3%, (31/139 mẫu), nước uống đun sôi để nguội là 16,32% (8/49 mẫu), nước uống học sinh tự mang theo là 44,44% (8/18 mẫu). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ nhiễm P.aeruginosa trong nước uống với địa điểm thu thập mẫu và loại nước uống (p<0,05). Kết luận: Tỉ lệ nhiễm P.aeruginosa trong nước uống tại các trường mầm non và tiểu học của Thành phố Cần Thơ còn khá cao, có liên quan đến địa điểm trường và loại nước uống. Nguyễn Thị Đoan Trang Trần Ngọc Dung Dương Thị Loan Nguyễn Thị Hải Yến Nguyễn Thị Thanh My Cù Thị Quỳnh Giao Đinh Trọng Bình Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 22 28 10.58490/ctump.2025i89.3920 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ TỪ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI MỘT BỆNH VIỆN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4048 Đặt vấn đề: Viêm phổi cộng đồng là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi và là gánh nặng đáng kể cho hệ thống y tế. Kháng sinh đóng vai trò chính trong điều trị, tuy nhiên tình trạng sử dụng kháng sinh chưa hợp lý vẫn còn tồn tại, nhất là việc sử dụng kháng sinh cho đối tượng là trẻ em càng cần thận trọng giám sát và theo dõi chặt chẽ. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng, khảo sát tỷ lệ sử dụng kháng sinh chưa hợp lý và xác định một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng chưa hợp lý. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 140 hồ sơ bệnh án của trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi mắc viêm phổi cộng đồng điều trị nội trú tại Khoa Nội tổng hợp của một bệnh viện tỉnh Kiên Giang trong 6 tháng đầu năm 2024. Kết quả: Trẻ dưới 12 tháng tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (60,0%). Đơn trị liệu kháng sinh được sử dụng phổ biến (90,71%), chủ yếu là ceftriaxon (89,29%). Đường tiêm chiếm ưu thế (99,29%). Tỉ lệ kê đơn hợp lý chung đạt 55%. Một số yếu tố như giới tính, nhóm tuổi bệnh nhi và phối hợp kháng sinh có liên quan đến việc kê đơn chưa hợp lý. Kết luận: Việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em vẫn còn tồn tại hạn chế. Cần tuân thủ các hướng dẫn kê đơn của Bộ Y tế và phác đồ điều trị của bệnh viện cũng như tăng cường giám sát việc sử dụng kháng sinh. Nguyễn Thị Mỹ Huyền Nguyễn Ngọc Phương Anh Nguyễn Trương Cẩm Ly Phan Châu Ngọc Thư Đỗ Phước Thiện PGS.TS.DS Phạm Thành Suôl Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 29 35 10.58490/ctump.2025i89.4048 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI TRÊN BỆNH NHÂN THỦNG DẠ DÀY – TÁ TRÀNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU LỖ THỦNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3798 Đặt vấn đề: Thủng ổ loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp chiếm khoảng 30% các trường hợp thủng đường tiêu hóa. Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng kết hợp clotest trong lúc mổ không những giải quyết được hậu quả một cách tối ưu mà còn định hướng điều trị tiếp theo cho người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng và điều trị Helicobacter pylori trên bệnh nhân thủng dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 70 bệnh nhân viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ - tá tràng được chỉ định phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ 8/2023-3/2025. Kết quả: Phẫu thuật nội soi khâu thủng ổ loét dạ dày – tá tràng ở 70 bệnh nhân gồm 61 BN nam (87,14%) và 9 bệnh nhân nữ (12,86%). Tuổi trung bình 57,50 ± 13,93, tỉ lệ thủng ổ loét dạ dày 48 (68,57%), thủng ổ loét tá tràng 22 (31,43%), Clotest: Không thực hiện 9/70 (12,86%), thực hiện 61/70: Dương tính 19 (31,14%), âm tính 42 (68,85%). Thời gian phẫu thuật trung bình 80 ± 25,67 phút, nhanh nhất 40 phút, chậm nhất 190 phút. Thời gian nằm viện trung bình 6 ± 1,63 ngày. Phẫu thuật không có tai biến, biến chứng ngoại khoa và tử vong sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là an toàn và hiệu quả. Việc kiểm soát nhiễm Helicobacter pylori trong và sau phẫu thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa tái phát loét và cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Dương Văn Nguyên Nguyễn Minh Hiệp Nguyễn Văn Tống La Văn Phú Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 36 40 10.58490/ctump.2025i89.3798 ĐỊNH DANH MỘT SỐ CHỦNG CANDIDA CỦA PHỤ NỮ BỊ VIÊM ÂM ĐẠO BẰNG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY SINH MÀU https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3590 Đặt vấn đề: Viêm âm đạo do nấm Candida spp. là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, gây ra những thương tổn cấp, hoặc mạn tính tái phát ở đường âm đạo, các triệu chứng rất khó chịu cho người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xác định tỉ lệ dương tính của một số chủng nấm Candida spp. phổ biến bằng kỹ thuật soi tươi và nuôi cấy trong môi trường định danh sinh màu các mẫu phết dịch âm đạo của phụ nữ mắc viêm âm đạo; 2. Đánh giá mức độ tương thích của hai kỹ thuật trong chẩn đoán nhiễm nấm Candida spp. ở phụ nữ mắc viêm âm đạo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 bệnh nhân đến khám tại phòng khám Sản phụ khoa – Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ vì các triệu chứng như ngứa và tiết dịch âm đạo bất thường. Bệnh nhân được chẩn đoán viêm âm đạo, dịch âm đạo được thu thập để tiến hành soi tươi dịch phết âm đạo và nuôi cấy định danh trên môi trường CHROMagar. Kết quả: Tỉ lệ dương tính nhiễm nấm Candida được xác định bằng kỹ thuật soi tươi là 21,3% và nuôi cấy định danh sinh màu là33,1%. Candida albicans là tác nhân chính với tỉ lệ dương tính chiếm nhiều nhất (66,7%), cao gấp 2 lần so với Candida non-albicans (33,3%). Đa số là đơn nhiễm (92,5%) và đồng nhiễm các chủng chỉ chiếm 7,5%. Trong đó, Candida krusei chiếm 14%, Candida glabrata chiếm 14% và Candida tropicalis chiếm 5,3%. Kết quả phát hiện nấm Candida của kỹ thuật nuôi cấy trong môi trường định danh sinh màu có độ tương thích khác với kỹ thuật soi tươi (chỉ số kappa = 0,687, p<0,05). Kết luận: Candida albicans vẫn là tác nhân gây bệnh chính, và một số chủng nấm non-Candida albican cũng được phát hiện ở bệnh nhân nữ viêm âm đạo do nấm được khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Phương pháp nuôi cấy định danh sinh màu nên được áp dụng như một xét nghiệm thường quy kết hợp với soi tươi dịch âm đạo trong xác định nhiễm nấm Candida trên lâm sàng. Nguyễn Lê Cẩm Tú Bùi Chung Mỹ Anh Huỳnh Sĩ Hưng Trần Trang Bảo Ngọc Trương Phước Đặng Bạch Thái Dương Phan Hoàng Đạt Nguyễn Ngọc Thảo Linh Đinh Thị Hương Trúc Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 41 47 10.58490/ctump.2025i89.3590 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN PHỔI BÌNH THUẬN NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3898 Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn cầu, nếu không tuân thủ điều trị thuốc giãn phế quản sẽ làm tăng các triệu chứng, giảm chất lượng cuộc sống và tăng nguy cơ vào đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị và xác định các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Phổi Bình Thuận năm 20242025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang mô tả thực trạng tuân thủ điều trị và xác định các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị trên 293 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh viện Phổi Bình Thuận năm 2024-2025. Kết quả: Tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc là 87%, tuân thủ thay đổi lối sống là 15,7%, tuân thủ điều trị vận động là 8,9%, tuân thủ điều trị chung 8,9%. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị gồm: giới tính nam với OR=7,721 (KTC 95%: 1,208-32,189), học vấn ≥ THPTvới OR=4,715 (KTC 95%: 1,849-12,024), lao động chân tay có tỉ lệ tuân thủ điều trị thấp hơn so với lao động trí óc, sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Tỉ lệ tuân thủ điều trị trong nghiên cứu là chỉ 8,9%. Giới tính (nam), học vấn (≥ THPT), nghề nghiệp (tay chân) là những yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu. Phạm Viết Yên Phạm Thị Tâm Lương Thị Mỹ Linh Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 48 54 10.58490/ctump.2025i89.3898 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC KHÁNG LAO Ở NGƯỜI BỆNH LAO PHỔI TẠI TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3901 Đặt vấn đề: Bệnh lao làm suy giảm khả năng lao động, tăng gánh nặng xã hội và tỉ lệ tử vong cao. Hệ thống giám sát trong chương trình chống lao Quốc gia còn nhiều hạn chế trong công tác báo cáo liên quan đến ADR. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ xuất hiện và một số yếu tố liên quan đến các phản ứng có hại của thuốc kháng lao ở người bệnh lao phổi được quản lý điều trị tại tỉnh Bình Thuận năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 436 người mắc bệnh lao phổi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024. Kết quả: tỉ lệ phản ứng có hại trong nghiên cứu là 45,9%, 61% ở mức độ nhẹ. Tỉ lệ phản ứng có hại cao hơn ở nhóm có bệnh đái tháo đường (OR=2,42, KTC 95%: 1,41-4,15, p=0,001, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (OR=1,98, KTC 95%: 1,09-3,60, p=0,023),bệnh hen (OR=5,04, KTC 95%: (1,66-15,34), p=0,002), thể trạng béo phì (OR= 2,63, KTC 95%: (1,20-5,93), p=0,007, p<0,05), sử dụng rượu,bia (OR=3,35, KTC 95%: 2,26-4,97), p=0,001). Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ phản ứng có hại của thuốc là 45,9%, trong đó 61% ở mức độ nhẹ. Nguy cơ xuất hiện phản ứng có hại với bệnh đái tháo đường, bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính, hen phế quản cho thấy đây là những yếu tố nguy cơ cần được theo dõi đặc biệt trong quá trình điều trị lao. Nghiên cứu tìm thấy sử dụng rượu, bia ảnh hưởng đến tỉ lệ xuất hiện phản ứng có hại do thuốc lao, điều này khuyến cáo bệnh nhân lao tham gia điều trị không sử dụng rượu, bia. Trần Duẩn Lê Văn Hồng Trần Thanh Hùng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 55 61 10.58490/ctump.2025i89.3901 THỰC TRẠNG NHIỄM BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NAM GIỚI THAM GIA ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM HIV TẠI TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3855 Đặt vấn đề: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) là vấn đề y tế quan trọng, đặc biệt trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM). Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm HIV và STDs ở MSM ngày càng gia tăng, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, tỉnh Sóc Trăng chưa có nghiên cứu cụ thể về tình trạng STDs trong nhóm MSM tham gia điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP). Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ mắc STDs và các yếu tố liên quan ở nhóm MSM tham gia PrEP tại tỉnh Sóc Trăng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 250 MSM đang điều trị PrEP tại 4 phòng khám HIV/AIDS ở Sóc Trăng. Dữ liệu thu thập qua phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bộ câu hỏi STD-KQ-27 để đánh giá kiến thức về STDs và thang đo hành vi nguy cơ Sexual Risk Behavior Scale (SRBS). Các xét nghiệm được thực hiện để xác định tình trạng mắc giang mai, lậu và Chlamydia trachomatis. Kết quả: Có 56,8% MSM kiến thức trung bình về STDs; 40,4% có kiến thức tốt và 2,8% có kiến thức kém. Nhóm có kiến thức thấp tỉ lệ mắc STDs cao hơn đáng kể so với nhóm có kiến thức tốt (p=0,026). Về hành vi nguy cơ, 93,2% MSM có mức độ hành vi nguy cơ thấp, chỉ 6,8% thuộc nhóm nguy cơ trung bình. Tỉ lệ mắc STDs là 7,2%, trong đó giang mai chiếm 5,2% và lậu chiếm 2%. Kết luận: Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao kiến thức về STDs, xét nghiệm định kỳ và sử dụng biện pháp dự phòng như PrEP và bao cao su để giảm nguy cơ mắc STDs và HIV trong cộng đồng MSM. Huỳnh Ngọc Hân Ngô Văn Tán Huỳnh Minh Trúc Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 62 69 10.58490/ctump.2025i89.3855 XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN HYDROCLORID VÀ SAXAGLIPTIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO ĐẦU DÒ UV-VIS https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3742 Đặt vấn đề: Metformin hydroclorid thuộc nhóm biguanid, saxagliptin là một chất ức chế men DPP-4 thế hệ mới. Kết hợp hai thành phần này trong cùng một dạng bào chế giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng không mong muốn và tăng tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Để phát triển các dạng thuốc kết hợp hai hoạt chất này, trước hết cần phải xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời metformin hydroclorid và saxagliptin. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát điều kiện sắc ký, xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời metformin hydroclorid và saxagliptin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò UV-Vis. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hoạt chất metformin hydroclorid, saxagliptin, thành phẩm viên nén chứa metformin hydrochlorid và saxagliptin đang lưu hành trên thị trường. Kết quả: Thông số sắc ký phù hợp: cột Phenomenex Gemini C18 (250 mm x 4,6 mm, 5 µm), pha động gồm methanol:đệm (KH2PO4 0,05N pH 3,0): acetonitril (tỉ lệ 20:70:10, tt/tt), tốc độ dòng 1 mL/phút, bước sóng phát hiện 215 nm. Phương pháp được thẩm định với độ thu hồi 98 – 102%; khoảng nồng độ tuyến tính lần lượt là 20 – 300 µg/mL và 0,2 – 3,0 µg/mL, phương trình hồi quy lần lượt là ŷ = 32341x với R2 = 0,9985 là ŷ =14129x + 2201,3 với R2 = 0,9988; RSD của độ chính xác trong và liên ngày lần lượt là 1,63% – 1,56% và 1,66% – 1,35% tương ứng với metformin hydroclorid và saxagliptin. Kết luận: Đã phát triển quy trình phân tích có tính chọn lọc, chính xác, tin cậy cao để định lượng đồng thời metformin hydroclorid và saxagliptin trong mẫu viên thành phẩm chứa metformin hydroclorid và saxagliptin. Thôi Văn Lộc Trần Việt Hùng Huỳnh Thị Mỹ Duyên Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 70 76 10.58490/ctump.2025i89.3742 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ EM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4013 Đặt vấn đề: Bệnh tay chân miệng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm trẻ dưới 3 tuổi. Hiện nay có nhiều vắc-xin EV71 dạng bất hoạt được nhiều nghiên cứu cho rằng có khả năng chống lại bệnh tay chân miệng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng ở các bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích trên 768 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước năm 2025. Kết quả: Tỉ lệ kiến thức đúng của bà mẹ về phòng chống tay chân miệng ở trẻ em là 18,4%, tỉ lệ thực hành đúng 17,4%. Một số yếu tố liên quan đến thực hành đúng của bà mẹ: độ tuổi, học vấn, kinh tế, số con dưới 5 tuổi, kiến thức chung, con đã từng mắc bệnh tay chân miệng p<0,05. Kết luận: Tỉ lệ kiến thức, thực hành đúng của bà mẹ về dự phòng bệnh tay chân miệng có con dưới 5 tuổi còn thấp. Cần đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao kiến thức, cải thiện thực hành cho bà mẹ về dự phòng bệnh tay chân miệng có trẻ dưới 5 tuổi Trương Thành Nam Bùi Quang Nghĩa Bùi Ngọc Thắng Ngũ Phúc Thành Huỳnh Khải Quang Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 77 83 10.58490/ctump.2025i89.4013 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI MỌC LỆCH QUA SỰ LÀNH THƯƠNG PHÍA XA RĂNG CỐI LỚN THỨ HAI SAU KHI KHÂU ĐÓNG GIỮA MŨI ĐỆM NGANG SO VỚI MŨI ĐƠN TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRÃI-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3556 Đặt vấn đề: Răng khôn hàm dưới mọc lệch ảnh hưởng đến sức khỏe nha chu răng cối lớn thứ hai. Lành thương nguyên phát sau nhổ quyết định tiên lượng lâu dài của mô nha chu. Thống kê cho thấy mũi đệm ngang cải thiện lành thương nguyên phát hơn so với mũi đơn. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá khả năng lành thương nguyên phát và tình trạng nha chu phía xa răng cối lớn thứ hai sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới mọc lệch giữa hai nhóm mũi đệm và khâu đơn tại 1 và 3 tháng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng trên 36 bệnh nhân có hai răng khôn hàm dưới mọc lệch tương đương, một bên khâu đệm, bên còn lại khâu đơn. So sánh lành thương nguyên phát qua chỉ số hở vạt CSR tại 7 và 14 ngày sau phẫu thuật. Đánh giá tình trạng nha chu răng cối lớn thứ hai qua chỉ số mảng bám PlI, chỉ số nướu GI, độ sâu túi nha chu PD và chiều cao xương ổ trên phim quanh chóp trước phẫu thuật, 1 và 3 tháng sau phẫu thuật. Kết quả: Chỉ số CSR ở nhóm mũi đệm là 2,67 ± 0,16 ở ngày thứ 7 và 4,50 ± 0,25 ở ngày thứ 14, ở nhóm mũi đơn lần lượt là 1,33 ± 0,25 và 1,83 ± 0,30. Sau 3 tháng phẫu thuật, chỉ số PlI nhóm mũi đơn từ 2,39 ± 0,11 xuống 1,83 ± 0,06, nhóm mũi đệm từ 2,39 ± 0,12 xuống 1,44 ± 0,08; Chỉ số GI nhóm mũi đơn từ 1,83 ± 0,15 xuống 1,39 ± 0,11, nhóm mũi đệm từ 1,83 ± 0,13 xuống 1,17 ± 0,12; Độ sâu túi nha chu PD nhóm khâu đơn từ 5,56 ± 0,21mm xuống 5,17 ± 0,17mm, nhóm mũi đệm từ 5,50 ± 0,14 xuống 4,56 ± 0,10; Khoảng cách từ đường nối men-xê măng đến mào xương ổ răng ở nhóm mũi đơn từ 4,42 ± 0,17 xuống 4,31 ± 0,17, nhóm mũi đệm từ 4,29 ± 0,16 xuống 4,02 ± 0,15. Kết luận: Mũi đệm giúp lành thương nguyên phát tốt hơn và cải thiện mô nha chu phía xa răng cối lớn thứ hai hiệu quả hơn so với mũi đơn trong phẫu thuật răng khôn hàm dưới mọc lệch. Huỳnh Nữ Châu Trinh Trần Hà Phương Thảo Trần Ngọc Phương Thảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 84 90 10.58490/ctump.2025i89.3556 NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN CỦA SIÊU ÂM NGỰC Ở TRẺ EM VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3624 Đặt vấn đề: Viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em, việc chẩn đoán sớm và chính xác có vai trò quyết định trong điều trị. Trước những hạn chế của X-quang ngực, siêu âm ngực đang được nghiên cứu như một phương pháp thay thế tiềm năng. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi; 2) So sánh sự tương hợp giữa siêu âm ngực và X-quang ngực trong chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 100 bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ tháng 11/2024 đến 02/2025. Kết quả: Nhóm tuổi mắc bệnh cao nhất là từ 1- <6 tuổi (54%). Sốt (57%) và ho (17%) là 2 lý do nhập viện phổ biến nhất, đồng thời cũng là 2 triệu chứng xuất hiện với tần suất gần như tuyệt đối (99%). Các triệu chứng khác thường gặp là thở nhanh (81%) và ran phổi (77%). Về cận lâm sàng tỉ lệ bệnh nhân có bạch cầu tăng là 45% và CRP (C-reactive protein) tăng là 46%. Siêu âm ngực và X-quang ngực có sự tương hợp tốt trong việc chẩn đoán viêm phổi (chỉ số Kappa là 0,693; p<0,001). Diện tích dưới đường cong Roc AUC=0,848 (95% CI: 0,636-1,000; p=0,002), so với tiêu chuẩn chẩn đoán là X-quang ngực. Siêu âm ngực có độ nhạy và độ đặc hiệu cao lần lượt là 97,8% và 71,4%. Kết luận: Siêu âm ngực và X-quang ngực có mức độ tương hợp tốt trong chẩn đoán viêm phổi. Huỳnh Ngân Nguyễn Ngọc Rạng Dương Văn Hiếu Ông Huy Thanh Huỳnh Vũ Hải Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 91 97 10.58490/ctump.2025i89.3624 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH THÁI NHĨ LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN 6-12 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3636 Đặt vấn đề: Viêm tai giữa ứ dịch là bệnh lý thường gặp ở trẻ em nhưng dễ bị bỏ sót. Nhĩ lượng đồ là công cụ chẩn đoán quan trọng trong phát hiện viêm tai giữa ứ dịch. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình thái nhĩ lượng và đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch trên bệnh nhân 6-12 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp lâm sàng, không nhóm chứng, thực hiện trên 51 tai bị viêm tai giữa ứ dịch, điều trị bằng phẫu thuật đặt ống thông khí, chọn mẫu thuận tiện. Kết quả: Đặc điểm lâm sàng: ù tai chiếm 82,4%, nghẹt mũi chiếm 82,4%, triệu chứng thực thể: màng nhĩ lõm: 51,0%. Nhĩ lượng đồ type B gặp nhiều nhất với tỉ lệ 90,2%. Dịch nhầy keo thường gặp nhất với 54,9%. Đa số bệnh nhân có cải thiện lâm sàng đáng kể sau khi đặt ống thông khí. Tình trạng ống thông khí đáp ứng tốt với điều trị gặp nhiều nhất với 98%. Kết quả tốt là 98%, kết quả trung bình là 2%. Kết luận:Phẫu thuật đặt ống thông khí là phương pháp hiệu quả trong điều trị viêm tai giữa ứ dịch. Nguyễnn Thị Phương Linh Nguyễn Kỳ Duy Tâm Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 98 103 10.58490/ctump.2025i89.3636 TỈ LỆ DỊ ỨNG NGUYÊN HÔ HẤP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN MẮC MÀY ĐAY MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3587 Đặt vấn đề: Dị ứng là một đặc điểm quan trọng của mày đay mạn tính. Tại Việt Nam, xét nghiệm IgE huyết thanh đặc hiệu được sử dụng nhằm xác định tình trạng nhạy cảm với dị nguyên, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về dị nguyên qua đường hô hấp. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mày đay mạn tính; 2) Xác định tỉ lệ dị nguyên hô hấp và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mày đay mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 bệnh nhân mày đay mạn tính đến khám tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ năm 2023-2025. Kết quả: Nữ giới mắc bệnh chiếm 62,5%, nhóm tuổi thường gặp nhất là 18-40. Bệnh nhân có cơ địa dị ứng chiếm 42,2%. 100% bệnh nhân có biểu hiện sẩn phù và ngứa, tỉ lệ phù mạch kèm theo là 26,6%. Điểm Breneman trung bình 8,9. 81,3% bệnh nhân có ít nhất 1 kết quả IgE dương tính. Phát hiện dị nguyên hô hấp chiếm 71,9%, trong đó tỉ lệ dương tính với mạt nhà Dermatophagoides pteronyssinus là cao nhất (60,9%). Gián có tỉ lệ dương tính cực kỳ mạnh cao nhất (6,3%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ dương tính với dị nguyên hô hấp và cơ địa dị ứng, mức độ ngứa và tIgE ≥ 100 IU/mL. Kết luận: Sẩn phù và ngứa là triệu chứng điển hình gặp ở tất cả bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh mức độ trung bình. Tỉ lệ dương tính với mạt nhà là cao nhất. Có mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm dị nguyên hô hấp với cơ địa dị ứng, mức độ ngứa và tăng tIgE. Nguyễn Phan Huế Anh Đặng Thị Ngọc Bích Huỳnh Văn Bá Trương Trí Đăng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 104 110 10.58490/ctump.2025i89.3587 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GHẺ NGƯỜI LỚN SỬ DỤNG FOB 10 CREAM (LƯU HUỲNH 7%) VÀ SỮA TẮM BODYMED TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU DA THẨM MỸ QUỐC TẾ FOB® NĂM 2023-2024 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3600 Đặt vấn đề: Bệnh ghẻ là một bệnh da do ký sinh trùng khá phổ biến ở nước ta. Có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả, trong đó thuốc bôi lưu huỳnh là một lựa chọn an toàn và giá thành phù hợp. Sữa tắm BODYMED giúp làm dịu và giữ ẩm cho da, mang lại sự hỗ trợ tích cực trong điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh ghẻ người lớn; 2) Đánh giá kết quả điều trị bệnh ghẻ bằng FOB 10 cream kết hợp sữa tắm BODYMED. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh ghẻ. Kết quả: Ghẻ thông thường chiếm 96,7%, ghẻ bội nhiễm chiếm 3,3%. Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là từ 60 tuổi trở lên. Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng ngứa, ngứa nhiều về đêm chiếm 83,3%. Thương tổn hay gặp nhất là sẩn ghẻ, mụn nước và rãnh ghẻ. Vị trí thương tổn thường gặp nhất là vùng bụng, quanh thắt lưng, vùng sinh dục và các kẽ ngón. Kết quả điều trị của nhóm bôi FOB 10 cream và nhóm bôi FOB cream kết hợp sữa tắm BODYMED là tương đồng nhau, tuy nhiên tác dụng phụ ở nhóm thứ 2 thấp hơn. Kết luận: Triệu chứng ngứa ở bệnh ghẻ người lớn chiếm 100%, trong đó đa số ngứa nhiều về đêm. Thương tổn thường gặp là sẩn ghẻ, mụn nước, rãnh ghẻ, phân bố nhiều ở vùng bụng và thắt lưng, vùng sinh dục, các kẽ ngón. Việc sử dụng FOB 10 cream kết hợp với sữa tắm BODYMED mang lại hiệu quả và an toàn, giúp thuốc được dung nạp tốt hơn và giảm thiểu tác dụng phụ. Trần Thảo Nguyên Nguyễn Thanh Hùng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 111 117 10.58490/ctump.2025i89.3600 TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT CAO CHIẾT TỪ QUẢ CÂY THÙ LÙ CẠNH (PHYSALIS ANGULATA L.) https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3851 Đặt vấn đề: Thù lù cạnh (Physalis angulata L.) là một loại cây thân thảo mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chất acid chlorogenic trong cây có nhiều tác dụng dược lý quan trọng, đặt biệt là kháng oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm, kháng ung thư, gây độc tế bào và điều hòa miễn dịch. Tại Việt Nam, hiện chưa có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp chiết xuất chất này trong quả cây. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình chiết xuất cao chiết chứa acid chlorogenic từ quả cây Thù lù cạnh ở tỉnh Kiên Giang. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Quả cây Thù lù cạnh được thu hái ở tỉnh Kiên Giang vào tháng 5/2024. Phương pháp ngâm nóng được lựa chọn để tiến hành khảo sát với 2 yếu tố gồm lượng dung môi chiết và nhiệt độ chiết. Hiệu quả chiết sẽ được đánh giá thông qua tổng diện tích pic của chất acid chlorogenic bằng phương pháp HPLC đầu dò PDA và lượng chất chiết được trong dịch chiết. Kết quả sẽ được đưa vào phần mềm BC Pharsoft để tìm thông số tối ưu. Kết quả: Đã thực hiện chiết xuất bằng phương pháp ngâm nóng với mức tỉ lệ dược liệu so với dung môi là gấp 10; 15 và 20 lần; nhiệt độ chiết 40oC, 60oC và 80oC, trong đó quy trình tối ưu tìm được với thông số tỉ lệ dung môi gấp 17,6 lần dược liệu và nhiệt độ tối ưu ~ 69oC, hàm lượng acid chlorogenic 37,97µg/g và lượng chất chiết được 270,52µg/g. Kết luận: Quy trình chiết và điều chế cao từ quả cây Thù lù cạnh (Physalis angulata L.) đã được nghiên cứu thành công bằng phương pháp ngâm nóng, đơn giản, dễ áp dụng ở quy mô công nghiệp. Lê Văn Liên Nguyễn Ngọc Nhã Thảo Dương Tuyết Ngân Lê Thị Minh Ngọc Nguyễn Thị Ngọc Vân Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 118 124 10.58490/ctump.2025i89.3851 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HÀM MẶT DO RĂNG SAU: VAI TRÒ CỦA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3770 Đặt vấn đề: Y học ngày càng tiến bộ nhưng thời gian hồi phục của bệnh nhân điều trị nhiễm trùng vùng hàm mặt vẫn có nhiều biến thiên đáng kể. Vì vậy, đánh giá các yếu tố đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng giúp tiên lượng sớ, giúp tối ưu hóa phác đồ và giảm thời gian nằm viện. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn vùng hàm mặt do răng, đồng thời phân tích vai trò của các đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thời gian hồi phục. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá trên 45 bệnh nhân, nhiễm khuẩn vùng hàm mặt do răng sau được ghi nhận đặc điểm chung, tiền sử, bệnh sử, đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tại thời điểm xuất viện. Kết quả: Nghiên cứu gồm 45 bệnh nhân với độ tuổi trung bình là 56 ± 19,79 tuổi trong đó có 26 bệnh nhân mắc đái tháo đường. Kết quả, số ngày nằm viện trung bình của bệnh nhân là 7,69 ± 2,69 ngày, mức độ đau và độ há miệng trước và sau điều trị thay đổi có ý nghĩa thống kê. Mô hình hồi quy giải thích 26,3% sự thay đổi thời gian nằm viện bởi tuổi, tiền sử đái tháo đường và tình trạng khó nuốt. Kết luận: Đa số bệnh nhân có nhiễm khuẩn hàm mặt do răng sau biểu hiện kết quả tốt khi điều trị nội khoa kết hợp rạch dẫn lưu và điều trị răng nguyên nhân. Các yếu tố tuổi, tiền sử đái tháo đường và tình trạng khó nuốt là những yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện. Phùng Thanh Uyên Nguyễn Quốc Kỳ Trần Linh Nam Trần Minh Triết Phùng Hải Vân Phạm Việt Mỹ Đỗ Thị Thảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 125 132 10.58490/ctump.2025i89.3770 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ ĐỤC THỦY TINH THỂ NHÂN CỨNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHACO TẠI BỆNH VIỆN MẮT - DA LIỄU CÀ MAU VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3740 Đặt vấn đề: Mù lòa do đục thủy tinh thể đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng có thể để lại nhiều gánh nặng cho gia đình và xã hội. Đục thủy tinh thể nhân cứng là một giai đoạn nặng của bệnh lý đục thủy tinh thể, đề tài nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật phaco cho những trường hợp đục thủy tinh thể nhân cứng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh lý đục thủy tinh thể nhân cứng tại Bệnh viện Mắt – Da liễu Cà Mau và Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ từ tháng 5 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên 69 bệnh nhân, mắt của bệnh nhân bị đục thủy tinh thể độ IV, độ V được điều trị bằng phẫu thuật Phaco. Kết quả nghiên cứu: Triệu chứng cơ năng của đục thủy tinh thể chiếm đa số là giảm thị lực chiếm 100%, kế đến là lóa mắt chiếm 63,8% và song thị, đa thị 1 mắt chiếm 15,9%. Hình thái của đục thủy tinh thể là đục toàn bộ chiếm 76,8%. Tình trạng nhãn cầu tốt sau phẫu thuật 1 tháng là 66,7%. Thị lực tốt sau phẫu thuật 1 tháng không chỉnh kính chiếm 76,8% và có chỉnh kính chiếm 85,5%. Sau phẫu thuật có 30,4% phù giác mạc và 5,8% tăng nhãn áp. Kết luận: Hình thái của đục thủy tinh thể chủ yếu là đục toàn bộ. Đa số đối tượng nghiên cứu có thị lực tốt sau phẫu thuật. Huỳnh Văn Gil Lê Minh Lý Trần Việt Quân Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 133 138 10.58490/ctump.2025i89.3740 RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý Ở TRẺ EM TỪ 6 ĐẾN 8 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023-2024 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3753 Đặt vấn đề: Rối loạn tăng động giảm chú ý là một rối loạn tâm thần và hành vi trẻ em khá phổ biến. Lứa tuổi mắc rối loạn tăng động giảm chú ý nhiều nhất là học sinh tiểu học. Việc đánh giá đúng thực trạng nhằm can thiệp kịp thời giúp trẻ mắc bệnh cải thiện được chất lượng sống. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Xác định tỉ lệ và một số yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ từ 6 đến 8 tuổi; 2) Xác định mức độ ảnh hưởng của rối loạn tăng động giảm chú ý đến các biểu hiện hoạt động của trẻ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được tiến hành trên 426 trẻ từ 6 đến 8 tuổi đang học tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cần Thơ từ tháng 4/2023 đến tháng 3/2024. Kết quả: Tỉ lệ trẻ từ 6 đến 8 tuổi có nguy cơ mắc rối loạn tăng động giảm chú ý tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 4,7%, trong đó thể tăng động nổi trội chiếm tỉ lệ cao nhất (3,1%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ mắc bệnh giữa các độ tuổi (p=0,027, OR=0,18). Trẻ có nguy cơ rối loạn tăng động giảm chú ý được đánh giá ở mức kém hơn so với nhóm trẻ không có nguy cơ mắc bệnh ở tất cả các biểu hiện hoạt động và sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Nguy cơ rối loạn tăng động giảm chú ý khá phổ biến trong độ tuổi học sinh tiểu học với tỉ lệ ghi nhận được là 4,7%. Bệnh gây ảnh hưởng tiêu cực đáng kể lên tất cả các hoạt động học tập, mối quan hệ xã hội và các kỹ năng tổ chức của trẻ. Phún Duy Long Bùi Quang Nghĩa Trần Công Lý Dương Mỹ Linh Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 139 145 10.58490/ctump.2025i89.3753 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN HAI XƯƠNG CẲNG TAY Ở TRẺ EM BẰNG PHƯƠNG PHÁP XUYÊN ĐINH RUSH DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3792 Đặt vấn đề: Gãy thân hai xương cẳng tay là một trong những chấn thương thường gặp ở trẻ em, việc điều trị gãy thân hai xương cẳng tay trẻ em đòi hỏi phải lựa chọn phương pháp tối ưu, xâm lấn tối thiểu được lựa chọn vì nó đảm bảo khả năng liền xương tốt, phục hồi chức năng nhanh chóng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân hai xương cẳng tay ở trẻ em bằng phương pháp xuyên đinh rush tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 42 bệnh nhân (BN) 615 tuổi được phẫu thuật xuyên đinh Rush nội tủy điều trị gãy kín thân hai xương cẳng tay tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ tháng 7/2024-6/2025, thời gian theo dõi 6 tháng. Kết quả: Độ tuổi trung bình của nghiên cứu là 11,55 ± 2,18 tuổi với 35 BN nam (83,3%), 7 bệnh nhân nữ (16,7%). Liền xương đạt 100%, kết quả phục hồi chức năng ở chi trên theo tiêu chuẩn của Price có 95,2% đạt tốt và rất tốt. Kết luận: Xuyên đinh Rush dưới màn tăng sáng trong điều trị gãy kín 2 xương cẳng tay ở trẻ em là một phương pháp an toàn, ít xâm lấn, đạt kết quả tốt về chức năng và thẩm mỹ. Nguyễn Thanh Tùng Nguyễn Quang Tiến Huỳnh Thống Em Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 146 151 10.58490/ctump.2025i89.3792 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG RĂNG CỬA VĨNH VIỄN CÓ VIÊM QUANH CHÓP MẠN TẠI BỆNH VIỆN MẮT - RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3807 Đặt vấn đề: Viêm quanh chóp mạn với triệu chứng nghèo nàn, dễ bị bỏ qua. Chẩn đoán hình ảnh tổn thương quanh chóp đóng vai trò then chốt trong xác định tình trạng bệnh. Công nghệ chẩn đoán hiện đại như hình ảnh X quang, CT scan, đặc biệt là cone beam computed tomography cho phép đánh giá tổn thương theo ba chiều không gian, giúp bác sĩ răng hàm mặt có cái nhìn toàn diện về mức độ và phạm vi tổn thương. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh chóp mạn được điều trị tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt Cần Thơ năm 2023-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 46 bệnh nhân có 60 răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh chóp mạn, với đường kính tổn thương <10mm. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 60 răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh chóp mạn. Trong đó, răng cửa giữa hàm trên chiếm tỉ lệ cao nhất (53,3%). Nguyên nhân thường gặp nhất là sâu răng (50%), kế đến là chấn thương (21,7%). Triệu chứng phổ biến gồm đau khi gõ dọc (51,7%) và lỗ dò (36,7%). Kích thước tổn thương lớn nhất trung bình là 5,8 ± 2,1mm. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy răng cửa giữa hàm trên thường gặp viêm quanh chóp mạn nhất, chủ yếu do sâu răng. Sang thương phá hủy xương vỏ chiếm tỉ lệ cao. Cone beam computed tomography đóng vai trò quan trọng trong đánh giá mức độ tổn thương và hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn. Trương Nguyễn Phương Uyên Nguyễn Thị Huệ Thu Hoàng Minh Tú Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 152 158 10.58490/ctump.2025i89.3807 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM VÀ BIẾN THIÊN NHỊP TIM BẰNG HOLTER ĐIỆN TIM 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3833 Đặt vấn đề: Can thiệp động mạch vành qua da là kỹ thuật ít xâm nhập và phát triển nhanh trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, một số rối loạn nhịp tim sau can thiệp có thể gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm rối loạn nhịp tim và biến thiên nhịp tim bằng Holter 24 giờ ở bệnh nhân can thiệp động mạch vành tại Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần Thơ (2023-2025). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 67 bệnh nhân hội chứng vành mạn được đặt stent tại Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần Thơ từ tháng 4/2023 đến tháng 3/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 66,6 ± 8,6; nam 53,7%, nữ 46,3%; 40,3% có BMI ≥ 25kg/m2 Sau 4 tuần, 78% có rối loạn nhịp tim, nhiều nhất là ngoại tâm thu thất (59,7%) và nhĩ (35,8%); rung nhĩ (1,5%) và nhịp chậm xoang (3%) hiếm gặp; không ghi nhận nhịp nhanh thất. Tuổi >60 làm tăng nguy cơ ngoại tâm thu thất (p=0,042). Biến thiên nhịp tim tăng sau can thiệp: SDANN từ 73,73 ± 29,53 lên 86,01 ± 39,97 (p=0,042); pNN50 từ 3,43 ± 2,94 lên 5,20 ± 4,44 (p=0,007). Kết luận: Ngoại tâm thu thất và nhĩ phổ biến sau can thiệp 4 tuần. Có liên quan giữa tuổi và ngoại tâm thu thất. Biến thiên nhịp tim (SDANN, pNN50) tăng sau can thiệp với p<0,05. Huỳnh Kim Phượng Lê Tân Tố Anh Trang Văn Thành Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 159 165 10.58490/ctump.2025i89.3833 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ ĐỊA VÀ MỨC ĐỘ LO ÂU TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM DA TIẾT BÃ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3744 Đặt vấn đề: Viêm da tiết bã là bệnh mãn tính và hay tái phát. Tuy bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng thương tổn xảy ra ở mặt, da đầu làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm da tiết bã tương tự với một số bệnh da khác nên dễ chẩn đoán nhầm. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố cơ địa và mức độ lo âu trên bệnh nhân viêm da tiết bã điều trị tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: : Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 75 bệnh nhân viêm da tiết bã đến khám tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ và được điều trị bằng itraconazole uống với liều 200 mg mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó 200 mg/ngày trong 2 ngày đầu mỗi tuần trong 4 tuần tiếp theo. Bệnh nhân được theo dõi trong 6 tuần. Độ nặng của các triệu chứng (hồng ban, vảy da, ngứa và rát) được đánh giá theo thang điểm 0-3 điểm (không có - nặng). Đánh giá mức độ lo âu và trầm cảm dựa vào Hospital Anxiety and Depression Scale (HADS). Kết quả: Tất cả bệnh nhân đều có thương tổn hồng ban và vảy da (100%). Trong hai triệu chứng cơ năng, triệu chứng ngứa (94,6%) chiếm tỉ lệ cao hơn triệu chứng rát (80%). Đa số thương tổn viêm da tiết bã phân bố khu trú (61,3%) và có giới hạn không rõ (72%). Một số yếu tố cơ địa trên bệnh nhân viêm da tiết bã: Da dầu chiếm 81,3%, tinh thần căng thẳng chiếm 24%, ở nữ tình trạng kinh nguyệt bình thường chiếm tỉ lệ 76,2%. Bệnh nhân viêm da tiết bã mắc lo âu chiếm 22,7%, trầm cảm 29,3%. Kết luận: Viêm da tiết bã ảnh hướng đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đoàn Thị Phương Thảo Huỳnh Văn Sang Đoàn Quốc Tuấn Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 166 171 10.58490/ctump.2025i89.3744 TỰ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO CỦA ĐIỀU DƯỠNG QUẢN LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẠNG 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2023 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3888 Đặt vấn đề: Lãnh đạo điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện và cải thiện hiệu suất của điều dưỡng, điều này rất cần thiết để cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng và đảm bảo an toàn cho người bệnh, tăng sự hài lòng giảm các sai sót trong quá trình chăm sóc, góp phần đem lại hạnh phúc, sự gắn bó và hài lòng trong công việc cho lực lượng lao động điều dưỡng với tổ chức. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kỹ năng lãnh đạo của người điều dưỡng quản lý và một số yếu tố liên quan đến kỹ năng lãnh đạo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 điều dưỡng quản lý tại các Bệnh viện Đa khoa hạng 1 ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả: Kỹ năng lãnh đạo của người điều dưỡng quản lý ở mức trung bình (59,55 ± 10,45). Kết quả phân tích cho thấy không có sự tồn tại mối liên quan giữa giới tính, vị trí quản lý với kỹ năng lãnh đạo lần lượt là p=0,552, và p=0,426. Tuy nhiên, có mối liên quan giữa số năm làm việc ở vị trí quản lý với kỹ năng lãnh đạo (p=0,001). Kết luận: Cần có các chương trình đào tạo liên tục, cung cấp cho điều dưỡng quản lý các kỹ năng về lãnh đạo khi đảm nhận vị trí quản lý nhằm phát huy được năng lực, lãnh đạo hiệu quả. Ngô Thanh Trúc Trần Công Toại Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 172 177 10.58490/ctump.2025i89.3888 NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA NHĨ CHÂM KẾT HỢP BẤM HUYỆT VÀ ROTUNDIN TRONG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ KHÔNG THỰC TỔN THỂ TÂM THẬN BẤT GIAO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG ĐỨC III NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3789 Đặt vấn đề: Mất ngủ là triệu chứng phổ biến, ảnh hưởng đến nhiều người bệnh trên toàn thế giới. Theo thống kê tại Việt Nam, 50-80% người bệnh mất ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống cá nhân. Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả, nhưng một số phương pháp có thể để lại các biến chứng không thể hồi phục. Chính vì vậy, Y học cổ truyền là phương pháp hợp lý, được ưu tiên lựa chọn của người bệnh trong điều trị mất ngủ không thực tổn. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều thể Tâm Thận bất giao bằng nhĩ châm, bấm huyệt trên bệnh nhân mất ngủ không thực tổn tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có đối chứng trên 94 bệnh nhân mất ngủ không thực tổn được chẩn đoán theo Y học hiện đại, thất miên thể Tâm Thận bất giao theo Y học cổ truyền tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III từ tháng 6/2024 đến tháng 4/2025. Kết quả: Nghiên cứu 94 bệnh nhân điểm trung bình chung theo thang điểm PSQI cải thiệt tốt sau 15 ngày điều trị từ 17,40 ± 1,19 giảm còn 3,09 ± 1,33 (p<0,05). Chất lượng cuộc sống theo thang điểm SF36 đạt kết quả tốt sau 14 ngày điều trị của nhóm nghiên cứu tăng từ 23,79 ± 5,87 đến 73,27 ± 5,46 (p<0,05). Kết luận: Ở độ tuổi 40-60 là nữ giới, lao động khác chiếm tỉ lệ mắc bệnh cao. Phác đồ nhĩ hoàn châm kết hợp bấm huyệt và Rotundin cải thiện được mất ngủ không thực tổn thể Tâm Thận bất giao. Võ Thị Trúc Phương Tôn Chi Nhân Trần Quốc Minh Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 178 183 10.58490/ctump.2025i89.3789 KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI Y TẾ CỦA SINH VIÊN ĐANG THỰC TẬP TẠI BỆNH VIÊN TRƯỜNG ĐAI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3627 Đặt vấn đề: Chất thải y tế chứa nhiều nguy cơ lây nhiễm, ảnh hưởng đến nhân viên y tế, bệnh nhân và cộng đồng nếu không được quản lý hợp lý. Phân loại chất thải y tế đúng cách là bước quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình xử lý. Sinh viên khối ngành khoa học sức khỏe, với vai trò vừa là đối tượng phát sinh vừa tham gia vào quá trình phân loại, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phân loại chất thải y tế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phân loại rác thải y tế của sinh viên đang thực tập tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 440 sinh viên đang thực tập tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024. Kết quả: Có 440 sinh viên tham gia nghiên cứu, kiến thức đạt về phân loại chất thải y tế chiếm 89,1%, trong phần kiến thức, nội dung về “Nguyên tắc thu gom chất thải y tế” có sinh viên trả lời đạt cao nhất là 95,0%. Thái độ tích cực về phân loại chất thải y tế là 98,9% và thực hành đúng 84,6%. Kết luận: Các sinh viên thực tập tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thể hiện sự quan tâm to lớn đến việc phân loại chất thải y tế và thể hiện một mức độ tốt về kiến thức,thái độ và thực hành trong lĩnh vực này. Lương Tân Phát Trần Thị Như Lê Trần Tú Nguyệt Liêu Chí Vĩnh Võ Cao Minh Trần Phan Ái Nhân Huỳnh Thảo Vy Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 184 190 10.58490/ctump.2025i89.3627 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA XOA BÓP BẤM HUYỆT, HÀO CHÂM VÀ CHƯỜM ẤM TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3788 Đặt vấn đề: Theo Y học hiện đại, đau thắt lưng có thể khởi phát do nhiều yếu tố khác nhau, trong đó thóai hóa là một nguyên nhân phổ biến. Mục tiêu nghiên cứu: Đánhgiá hiệu quả lâm sàng của xoa bóp bấm huyệt, hào châm và chườm ấm trên người bệnh đau thắt lưng do thóai hóa cột sống thắt lưng tại Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứucan thiệp lâm sàng, có đối chứng trên người bệnh đau thắt lưng do thóai hóa cột sống thắt lưng điều trị nội trú ban ngày tại Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp từ tháng 6/2024 đến tháng 4/2025. Kết quả: 100% người bệnh đạt kết quả khá, cải thiện triệu chứng đau theo thang điểm VAS (đau nặng 8,57%, đau vừa 91,43% xuống còn 80% đau nhẹ, 20% không đau ở nhóm nghiên cứu; nhóm chứng 11,43% đau nặng, 88,57% đau vừa xuống còn 2,86% đau vừa, 97,14% đau nhẹ) của xoa bóp bấm huyệt, hào châm và chườm ấm (ngải cứu khô+muối). Kết luận: Chườm ấm (ngải cứu khô+muối) kết hợp với bấm huyệt xoa bóp và hào châm điều trị đau thắt lưng ở bệnh nhân thóai hóa cột sống thắt lưng có tác dụng giảm đau cho các bệnh nhân tốt hơn so với chỉ điều trị bằng bấm huyệt xoa bóp, hào châm. Trần Thị Ngọc Bích Lê Thị Ngoan Huỳnh Thanh Vũ Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 191 197 10.58490/ctump.2025i89.3788 ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3872 Đặt vấn đề: Đái tháo đường là bệnh lý mạn tính với tình trạng tăng đường huyết kéo dài gây các biến chứng nguy hiểm. Việc đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường giúp định hướng và điều chỉnh các chương trình giáo dục sức khỏe dành cho bệnh nhân một cách hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kiến thức về bệnh và xác định một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 được điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 151 bệnh nhân ngoại trú mắc đái tháo đường tuýp 2 thông qua phỏng vấn trực tiếp và kiến thức về bệnh được đánh giá với bộ 24 câu hỏi Diabetes Knowledge Questionnaire (DKQ-24). Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 63,0 ± 9,6 tuổi, trong đó bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm 66,2%, nữ (58,9%). Tỉ lệ bệnh nhân đạt kiến thức tốt về bệnh đái tháo đường là 62,3%, điểm trung bình kiến thức là 13,65 ± 3,36. Phân tích hồi quy đa biến chỉ ra điểm kiến thức có mối liên quan nghịch với nhóm tuổi (p=0,011), số thuốc trên đơn (p=0,027), nhưng có mối liên quan thuận với trình độ học vấn (p=0,023) và khả năng phân biệt thuốc điều trị ĐTĐ (p=0,047). Kết luận: Kiến thức về bệnh đái tháo đường vẫn còn hạn chế. Cần triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức cho bệnh nhân, giúp họ kiểm soát đường huyết và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trần Công Duyên Đặng Thị Kim Tuyền Đinh Huỳnh Châu Hà Vũ Ngọc Trâm Lưu Đỗ Thanh Xuân Nguyễn Kỳ Nam Nguyễn Thắng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 198 204 10.58490/ctump.2025i89.3872 ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3875 Đặt vấn đề: Tăng huyết áp là bệnh mạn tính thường gặp và tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm, đòi hỏi sự quản lý hiệu quả. Việc nghiên cứu kiến thức về bệnh của bệnh nhân giúp xác định mức độ nhận thức, từ đó có các biện pháp phù hợp để cải thiện kiểm soát huyết áp. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kiến thức về bệnh và xác định một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 151 bệnh nhân ngoại trú mắc tăng huyết áp thông qua chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp kiến thức bệnh bằng thang đo Hypertension Knowledge-Level Scale (HK-LS) với 22 câu hỏi. Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình 63,70 ± 9,71, chủ yếu là nữ (60,3%), ≥ 60 tuổi (66,9%). Đa số mắc nhiều bệnh, dùng ≥ 5 thuốc (84,8%), mắc bệnh ≥ 5 năm (76,2%) và 59,6% không phân biết được thuốc điều trị tăng huyết áp. Tỉ lệ bệnh nhân có kiến thức tốt là 55,6%, điểm trung bình kiến thức đạt 17,47 ± 3,00. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy trình độ học vấn THPT (OR=7,592; p=0,029) và trung cấp/cao đẳng/đại học trở lên (OR=37,312; p=0,014), khả năng phân biệt thuốc điều trị tăng huyết áp (OR=2,341; p=0,04) có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức tốt về bệnh tăng huyết áp. Kết luận: Kiến thức về bệnh tăng huyết áp của bệnh nhân còn hạn chế. Trình độ học vấn và khả năng phân biệt thuốc điều trị tăng huyết áp được xác định có liên quan đến kiến thức của bệnh nhân về bệnh tăng huyết áp. Nguyễn Bùi Hồng Thi Trần Công Duyên Bình Thị Anh Thư Nguyễn Thị Ngọc Trâm Nguyễn Hoàng Việt Lê Thị Lan Anh Nguyễn Thị Hạnh Nguyễn Thắng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 205 212 10.58490/ctump.2025i89.3875 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA DƯỢC LÂM SÀNG TRÊN VIỆC GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ ĐIỀU TRỊ VANCOMYCIN TẠI BỆNH VIỆN HOÀN MỸ SÀI GÒN NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4102 Đặt vấn đề: Can thiệp của dược lâm sàng trong giám sát nồng độ trị liệu vancomycin (TDM) giúp tối ưu hiệu quả điều trị. Từ đầu năm 2024, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn triển khai hoạt động can thiệp dược lâm sàng trong TDM vancomycin. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của can thiệp dược lâm sàng trong TDM vancomycin. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 214 hồ sơ bệnh án (HSBA) nội trú sử dụng vancomycin, chia hai giai đoạn: trước can thiệp (01/01/2023– 31/12/2023) và sau can thiệp (01/03/2024–28/02/2025), mỗi nhóm 107 HSBA. Kết quả: Đặc điểm hồ sơ bệnh án tương đồng giữa hai giai đoạn: trung vị tuổi, trên 67% ≥60 tuổi, hơn 50% có BMI thừa cân/béo phì, 50% có eGFR bình thường. Khác biệt có ý nghĩa ghi nhận ở điểm Charlson và các chỉ số: bạch cầu, tiểu cầu, CRP, PCT (p < 0,05). Can thiệp của dược sĩ lâm sàng giúp tăng tỉ lệ thực hiện TDM vancomycin tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn từ 35,7% lên 65,2% (p < 0,0001). Tăng tỉ lệ chỉ định TDM hợp lý từ 48,6% lên 82,9% (p < 0,0001), nhưng giá trị AUC/MIC đạt đích chưa có sự khác biệt ở hai giai đoạn (p>0,05) Kết luận: Can thiệp dược lâm sàng cải thiện đáng kể việc thực hiện TDM và tỉ lệ chỉ định TDM hợp lý đối với vancomycin, song chưa cải thiện rõ rệt tỉ lệ đạt AUC/MIC mục tiêu. Nguyễn Thị Thu Ba Phạm Thành Suôl Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 213 219 10.58490/ctump.2025i89.4102 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN HAI BÊN BẰNG TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG CÓ SỬ DỤNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TỪ 1/2023-1/2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3973 Đặt vấn đề: Các biến chứng nghiêm trọng như suy thận, vô niệu và nhiễm khuẩn huyết thường là hậu quả của việc không điều trị kịp thời đặc biệt sỏi niệu quản hai bên. Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, và tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser Holmium được xem là phương pháp tối ưu nhất để đạt hiệu quả cao trong điều trị sỏi niệu quản hai bên. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản hai bên có sử dụng Laser Holmium tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ tháng 1/20231/2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 47 bệnh nhân được chẩn đoán sỏi niệu quản hai bên và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 1/2023 đến tháng 1/2025. Kết quả: Có 47 bệnh nhân, tỉ lệ nam/nữ là 1,5/1. Tuổi trung bình là 43,5 ± 15,2 tuổi. Trong 74,2% trường hợp vào viện vì đau thắt lưng có 57,5% trường hợp bệnh nhân có suy thận. Kích thước sỏi trung bình là 12,35 ± 4,65mm và vị trí sỏi phần lớn nằm ở niệu quản đoạn 1/3 trên (62,7%). 100% bệnh nhân có ứ nước thận, chủ yếu là thận ứ nước độ I(49,5%). Thời gian phẫu thuật trung bình: 45,5 ± 35,21 phút. Thời gian nằm viện sau tán sỏi trung bình: 2,8 ± 1,7 ngày. Kết quả phẫu thuật: Hầu hết cho kết quả tốt (95,7%), không ghi nhận tai biến, biến chứng nặng. Kết luận: Kỹ thuật tán sỏi nội soi ngược dòng hai bên sử dụng năng lượng Laser Holmium là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn, với tỉ lệ sạch sỏi cao (95,7%) và thời gian phục hồi ngắn. Phạm Quốc Anh Lữ Văn Trạng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 220 226 10.58490/ctump.2025i89.3973 NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI GIẢI PHẪU VÒNG ĐỘNG MẠCH NÃO TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ 3 TESLA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3909 Đặt vấn đề: Vòng động mạch não đóng vai trò quan trọng trong tưới máu não giúp kết nối tuần hoàn trước và sau. Các biến thể giải phẫu trong vòng động mạch não có thể ảnh hưởng đến nguy cơ đột quỵ, thiếu máu não và các bệnh lý thần kinh. Ở Việt Nam, nghiên cứu về biến thể của vòng động mạch não chủ yếu dựa trên chụp cắt lớp vi tính mạch máu, trong khi sử dụng cộng hưởng từ mạch máu đặc biệt là CHT 3 Tesla còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả bất thường và xác định tỉ lệ các dạng biến đổi giải phẫu vòng Willis trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ 3 Tesla tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2023-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 218 bệnh nhân được chụp cộng hưởng từ mạch máu 3 Tesla có chuỗi xung Time-ofFlight 3D (TOF-3D) tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả: Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ biến thể chung là 90,8%, tỉ lệ đối tượng nghiên cứu nam/nữ=0,6/1. Vòng tuần hoàn trước có biến thể chiếm 45,4%, dạng thiểu sản/bất sản động mạch thông trước chiếm 22,9%. Biến thể vòng tuần hoàn sau chiếm 86,7%, dạng thiểu sản/bất sản động mạch thông sau hai bên chiếm tỉ lệ cao nhất 56,0%. Tỉ lệ biến thể tăng dần theo tuổi: ≤ 20 tuổi (71,4%), 21-40 tuổi (83,3%), 41-60 tuổi (92,5%), >60 tuổi (97,8%) với p=0,007. Kết luận: Có sự đa dạng về biến thể giải phẫu trong vòng động mạch não, với tuổi là yếu tố quan trọng liên quan đến tính hoàn chỉnh của vòng động mạch não. Dương Như Quỳnh Bùi Ngọc Thuấn Phù Trí Nghĩa Đoàn Dũng Tiến Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 227 233 10.58490/ctump.2025i89.3909 PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3969 Đặt vấn đề: Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh không lây nhiễm phổ biến với tỉ lệ mắc ngày càng gia tăng, gây gánh nặng lớn về kinh tế. Tuy nhiên, nghiên cứu về chi phí điều trị, bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp, vẫn còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định chi phí điều trị và yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 270 bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ tháng 6/2024 đến 3/2025. Dữ liệu thu thập từ phỏng vấn bệnh nhân, hồ sơ bệnh án và bảng kê viện phí. Kết quả: Trung bình chi phí trực tiếp y tế là 8.163.863 VNĐ, chủ yếu là giường bệnh 29,5%, thuốc 26,4% và phẫu thuật 18,0%. Trung bình chi phí trực tiếp ngoài y tế là 692.904 VNĐ, chủ yếu là chi phí di chuyển 66,9%. Trung bình chi phí gián tiếp là 3.640.556 VNĐ, trong đó chi phí do nghỉ làm của người chăm sóc chiếm 78,4%. Biến chứng và số ngày điều trị có mối liên quan đến tổng chi phí. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị đái tháo đường tuýp 2 chủ yếu tập trung vào giường bệnh, thuốc và phẫu thuật. Chi phí ngoài y tế chủ yếu liên quan đến di chuyển, trong khi chi phí gián tiếp chủ yếu do nghỉ làm của người chăm sóc. Biến chứng và số ngày điều trị là 2 yếu tố liên quan đến tổng chi phí điều trị. Nguyễn Minh Loan Phạm Thành Suôl Trần Thị Tuyết Phụng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 234 240 10.58490/ctump.2025i89.3969 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU DO ZONA BẰNG GABAPENTIN KẾT HỢP LASER HE-NE TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3840 Đặt vấn đề: Bệnh zona là kết quả của sự tái hoạt động của virus Varicella-zoster, loại virus tồn tại ở trạng thái tiềm ẩn trong các hạch cảm giác sau nhiễm trùng tiên phát. Về mặt lâm sàng, bệnh biểu hiện bằng một phát ban mụn nước kèm đau, giới hạn một bên, khu trú ở vùng da bị ảnh hưởng. Giai đoạn cấp tính của bệnh thường đi kèm với đau đáng kể, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh zona trong đó có gabapentin và laser Helium-Neon (He-Ne). Tuy nhiên hiệu quả của việc kết hợp gabapentin và laser He-Ne trong điều trị zona vẫn chưa được làm rõ. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh zona, đánh giá tác động của bệnh đến chất lượng cuộc sống và đánh giá kết quả điều trị đau do zona của phác đồ kết hợp gabapentin và laser He-Ne. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được thực hiện trên một nhóm gồm 33 bệnh nhân được chẩn đoán mắc zona tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ từ tháng 7/2024-2/2025. Kết quả: Đa phần bệnh nhân đến khám khá trễ với thời gian mắc bệnh trung bình là 4,55 ± 2,12 ngày. Thương tổn thường gặp nhất là mảng viêm đỏ và mụn nước, bóng nước (100%). Vị trí thương tổn gặp nhiều nhất là vùng đầu, mặt, cổ (42,4%) và thường nằm ở bên phải cơ thể (57,6%). Bệnh nhân có mức độ đau nặng chiếm đa số (60,6%) và điểm Dermatology life quality index (DLQI) trung bình là 19,52 ± 4,52. Kết thúc quá trình điều trị, 51,5% bệnh nhân đáp ứng tốt, 39,4% bệnh nhân đáp ứng khá. Các tác dụng không mong muốn chủ yếu là buồn ngủ và chóng mặt (lần lượt là 15,1% và 12,1%). Kết luận: Việc kết hợp gabapentin và laser He-Ne cho thấy một phác đồ an toàn và hiệu quả để kiểm soát đau zona. Nguyễn Thị Bích Ngọc Từ Tuyết Tâm Võ Thị Kim Loan Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 241 247 10.58490/ctump.2025i89.3840 SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT RĂNG CỐI LỚN HÀM DƯỚI Ở BỆNH NHÂN NGƯỜI CAO TUỔI CÓ VÀ KHÔNG CÓ SỬ DỤNG SỢI FIBRIN GIÀU TIỂU CẦU TẠI TỈNH BẾN TRE NĂM 2024- 2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3832 Đặt vấn đề: Nhổ răng cối lớn là một thủ thuật nha khoa phổ biến, tuy nhiên, ở người lớn tuổi, thủ thuật này đặt ra nhiều thách thức, trong những năm gần đây sử dụng fibrin giàu tiểu cầu ngày càng được sử dụng phổ biến để hỗ trợ quá trình lành thương sau nhổ răng. Mục tiêu nghiên cứu: So sánh kết quả điều trị của phương pháp nhổ răng cối lớn hàm dưới bằng phương pháp phẫu thuật có hoặc không có sử dụng sợi fibrin giàu tiểu cầu ở bệnh nhân cao tuổi tại Trung tâm Y tế huyện Giồng Trôm, Bến Tre năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có nhóm chứng trên 40 bệnh nhân lớn tuổi nhổ răng cối lớn hàm dưới (trừ răng cối lớn thứ 3). Kết quả: Trong 40 răng được đánh giá răng 36 và răng 46 chiếm tỉ lệ cao nhất với 27,5%, tiếp đến là răng 37 với 25% và thấp nhất là răng 47 với 20%. Trong đó răng 2 chân chiếm 72,5%, răng 3 chân chiếm 27,5%. Mức độ sưng theo chiều dọc sau ngày 1 có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm. Đánh giá kết quả lành thương mô mềm sau 7 ngày theo bệnh lý mạn tính cho thấy có sự khác biệt rõ giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng. Trong đó tỉ lệ lành thương xếp mức độ tốt ở nhóm can thiệp cao hơn so với nhóm chứng. Kết luận: Lành thương mô mềm ở nhóm có sử dụng fibrin tốt hơn nhóm không sử dụng fibrin. Phạm Thị Thanh An Nguyễn Thanh Hòa Trần Hà Phương Thảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 248 254 10.58490/ctump.2025i89.3832 NGHIÊN CỨU TỈ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH GHẺ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3876 Đặt vấn đề: Bệnh ghẻ là bệnh da liễu phổ biến, đặc biệt ở nơi dân cư đông đúc, điều kiện sống khó khăn. Bệnh có sang thương đa dạng, dễ lây lan. Hiểu rõ đặc điểm bệnh giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ mắc và một số yếu tố liên quan đến bệnh ghẻ; mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh ghẻ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 35 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Kết quả: Bệnh ghẻ chiếm 3,6% trên tổng số lượt bệnh nhân mắc bệnh da liễu đến khám trong thời gian nghiên cứu. Độ tuổi trung bình là 65,2±13,298, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có triệu chứng ngứa, chủ yếu ngứa ban đêm (51,4%). Tổn thương da gồm rãnh ghẻ (82,9%), mụn nước (65,7%), sẩn cục (54,3%). Mức độ bệnh trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất (40%), nhẹ (31,4%) và nặng (28,6%). Mối liên quan giữa mức độ bệnh và một số yếu tố như tiền sử mắc bệnh ghẻ, tiền sử dùng corticoid bôi, sử dụng chung vật dụng với người mắc bệnh và bệnh nền (đái tháo đường, tăng huyết áp, suy thận mạn) chưa có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Bệnh ghẻ phổ biến ở mọi lứa tuổi, lây lan nhanh, đặc điểm lâm sàng đa dạng. Trần Thanh Khoa Nguyễn Thị Thúy Liễu Phạm Thúy Ngà Đoàn Quốc Tuấn Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 255 261 10.58490/ctump.2025i89.3876 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH RÁM MÁ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3934 Đặt vấn đề: Rám má là rối loạn sắc tố da mạn tính, ảnh hưởng thẩm mỹ, đặc biệt ở nữ giới. Nguyên nhân phức tạp, liên quan đến môi trường, hormone và tế bào. Biểu hiện đặc trưng là các dát nâu đến xám nâu ở mặt, chủ yếu hai bên gò má. Dù không ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng, rám má tác động tiêu cực đến tâm lý và chất lượng cuộc sống. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến bệnh rám má tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ. Kết quả: Tuổi trung bình mắc bệnh 47,67 ± 4,999, 100% nữ. Nghề nghiệp: buôn bán (43,3%), nội trợ (26,7%), công chức (23,3%), công nhân (6,7%). Về thể lâm sàng: Thể cánh bướm (73,3%), trung tâm mặt (16,7%), khó xác định (10%). Mức độ rám má theo MASI: Trung bình (20%), nặng (66,7%), rất nặng (13,3%). Một số yếu tố liên quan: 50% type da III, 50% type IV; Tiếp xúc ánh nắng trên 60 phút (43,3%); Thói quen đeo khẩu trang không đúng cách (56,7%), không đội nón rộng vành (76,7%); 40% không dùng kem chống nắng, 40% dùng nhưng sai cách. Sử dụng mỹ phẩm thường xuyên (40%), thuốc tránh thai đường uống (60%), tiền sử rám má thai kỳ (50%), tiền sử gia đình (16,7%). Mối liên quan giữa mức độ rám má với ánh nắng, thói quen bảo vệ da, thuốc tránh thai, chu kỳ kinh nguyệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Rám má có đặc điểm lâm sàng rõ ràng, mức độ bệnh liên quan đến nhiều yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Lâm Thanh Trần Gia Hưng Huỳnh Văn Sang Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 262 268 10.58490/ctump.2025i89.3934 THỰC TRẠNG CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA LIÊN TỤC ĐỐI VỚI BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐANG CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2024 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3946 Đặt vấn đề: Cập nhật kiến thức y khoa liên tục là yếu tố then chốt trong phát triển nguồn nhân lực y tế, giúp cán bộ y tế cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng và đáp ứng yêu cầu chuyên môn trong thực hành. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ bác sĩ y học cổ truyền có cập nhật kiến thức y khoa liên tục; đặc điểm về các khóa học đã tham gia và một số yếu tố liên quan đến có có cập nhật kiến thức y khoa của bác sĩ y học cổ truyền. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thiết kế dưới dạng điều tra cắt ngang mô tả, thực hiện trên 95 bác sĩ y học cổ truyền đang công tác trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2024. Kết quả: Tỉ lệ bác sĩ y học cổ truyền có cập nhật kiến thức y khoa liên tục là 71,6% bác sĩ y học cổ truyền có cập nhật kiến thức y khoa liên tục. Tổng thời gian đào tạo dưới 1 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất (38,2%). Có 83,8% học viên được cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận sau khóa đào tạo và 70,6% tham gia đầy đủ các khóa học. Khóa học điều trị kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại có tỉ lệ tham gia cao nhất (80,6%). Hình thức học tập được lựa chọn nhiều nhất là học trực tuyến (57,6%). Các yếu tố ảnh hưởng đến cập nhật kiến thức y khoa liên tục bao gồm bộ phận công tác (p=0,041) và thâm niên công tác (0,019). Kết luận: Cập nhật kiến thức y khoa liên tục được bác sĩ y học cổ truyền tham gia với mức độ tương đối tích cực, chủ yếu qua các khóa đào tạo ngắn và học trực tuyến. Việc lựa chọn nội dung học tập ưu tiên thực hành lâm sàng cho thấy nhu cầu gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn. Cần có chính sách hỗ trợ phù hợp theo vị trí công tác và thâm niên nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo. Lương Công Thảo Lê Minh Hoàng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 269 274 10.58490/ctump.2025i89.3946 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRƯỚC CÓ NỘI SOI KIỂM TRA MIỆNG NỐI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4046 Đặt vấn đề: Nội soi kiểm tra miệng nối đại trực tràng trong mổ lần đầu được báo cáo bởi Richter năm 1973, tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào về nội soi kiểm tra miệng nối trong mổ. Mặc dù, các thiết bị tạo miệng nối đã có rất nhiều cải tiến, tuy nhiên các biến chứng liên quan miệng nối vẫn còn hiện hữu. Nội soi kiểm tra miệng nối trong mổ là một phương pháp quan sát miệng nối từ bên trong lòng ruột làm giảm đáng kể các biến chứng, đặc biệt biến chứng nguy hiểm xì miệng nối, xuất huyết miệng nối. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt trước có nội soi kiểm tra miệng nối và một số yếu tố liên quan trong điều trị ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả trên 35 bệnh nhân ung thư đại tràng sigma - trực tràng từ 4/2023 đến 3/2025. Kết quả: Tỉ lệ nam/nữ là 24/11. Tuổi trung bình là 65,71 ± 10,64 (37-86 tuổi). Chỉ số khối cơ thể trung bình là 22,87 ± 2,49 kg/m2. Thời gian phẫu thuật trung bình là 210,14 phút. Soi kiểm tra miệng nối trong mổ có 4 trường hợp có miệng nối cách rìa hậu môn < 5cm (11,4%), 1 trường hợp thiếu máu miệng nối (2,9%), 7 trường hợp chảy máu miệng nối (20%), không ghi nhận trường hợp nào air-leak test (+), 5 trường hợp khâu tăng cường miệng nối (14,3%). Biến chứng sớm sau mổ: 1 trường hợp xì miệng nối (2,9%). Giải phẫu bệnh sau mổ: 74,3 % biệt hóa vừa, 17,1% biệt hóa rõ, 8,6% biệt hóa kém. Số hạch nạo trung bình là 14,34 ± 2,26 hạch. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt trước có nội soi kiểm tra miệng nối trong mổ là khả thi và an toàn. Tỉ lệ biến chứng xì miệng nối là 2,9%. Phan Duy Quý Nguyễn Văn Tuấn Mai Văn Đợi Nguyễn Văn Hiên Phạm Văn Năng Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 275 280 10.58490/ctump.2025i89.4046 ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA VÀ MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO LÁ CÂY PHÈN ĐEN (PHYLLANTHUS RETICULATUS) https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4016 Đặt vấn đề: Phèn đen (Phyllanthus reticulatus) là một loài cây hoang dại mọc ở các hàng rào hoặc những nơi bỏ hoang từ Bắc vào Nam. Trong y học dân gian loài cây này sử dụng điều trị viêm ruột, viêm gan, viêm thận, chữa sốt, u nhọt, ứ huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh đinh nhọt. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh cây này có nhiều hoạt tính sinh học như chống oxy hóa, kháng viêm, giảm đau, kháng khuẩn và bệnh tiểu đường. Tại Việt Nam, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu được công bố về tác dụng của lá cây Phèn đen. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết ethanol từ lá cây Phèn đen. Khảo sát hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase và hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ethanol từ lá Phèn đen. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cao chiết ethanol từ lá Phèn đen được thu hái tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp trung hòa gốc tự do DPPH, khảo sát hoạt tính sinh học ức chế enzym α-glucosidase in vitro bằng phương pháp quang phổ UV-Vis và hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp cấy trên thạch của cao chiết ethanol. Kết quả: Cao chiết ethanol từ lá cây Phèn đen đạt nồng độ ức chế 50% gốc tự do của DPPH được xác định là EC50 = 96,84 µg/mL, nồng độ ức chế enzym α-glucosidase của cao chiết ethanol là IC50 = 67,00 μg/mL so với giá trị IC50 của acarbose chuẩn là 3,97 μg/mL, có khả năng ức chế vi khuẩn ở nồng độ 25-1000 μg/mL, đặc biệt là ở nồng độ cao chiết với đường kính vòng ức chế >10 mm ở 25 μg/mL, 50 μg/mL, 100 μg/mL lần lượt đối với S.aureus, E.coli, P.aeruginosa. Kết luận: Nghiên cứu đã chứng minh cao chiết ethanol từ lá cây Phèn đen có thể là dược liệu tự nhiên tiềm năng kháng oxy hóa mạnh, có hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase đáng kể trong điều trị bệnh đái tháo đường và có tác dụng mạnh trên các loại vi khuẩn S.aureus, E.coli, P.aeruginosa trong phòng bệnh nhiễm các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng. Nguyễn Văn Cường Nguyễn Thị Ngọc Vân Dương Tuyết Ngân Nguyễn Huỳnh Kim Ngân Nguyễn Thị Thúy Nga Cao Nguyễn Hồng Khanh Nguyễn Trương Thái An Nguyễn Phương Trình Hồng Thị Xuân Liễu Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 281 287 10.58490/ctump.2025i89.4016 NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2022-2023 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3279 Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai kỳ là bệnh rối loạn chuyển hóa thường gặp nhất trong thai kỳ và có xu hướng ngày càng tăng trên phạm vi toàn thế giới. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả quản lý, tuân thủ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh tỉnh Đồng Nai năm 2022-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 86 thai phụ đái tháo đường thai kỳ được can thiệp tư vấn trực tiếp về chế độ ăn, chế độ tập luyện và tái khám, theo dõi đường huyết và kết quả sản khoa. Kết quả: Có 86 thai phụ đái tháo đường thai kỳ tham gia, tuổi trung bình 30,3 ± 5,6 tuổi. Tỉ lệ tuân thủ về chế độ ăn trước và sau can thiệp tăng từ 34,9% lên 91,9% (p<0,001, chỉ số hiệu quả 163,3%). Tỉ lệ tuân thủ chế độ tập luyện tăng từ 47,6% lên 87,25 (p<0,001, chỉ số hiệu quả 82,9%). Tỉ lệ tuân thủ tái khám là 83,7%. Đánh giá chung tỉ lệ thai phụ tuân thủ điều trị đạt 74,4%. Kết quả theo dõi đường huyết cho thấy có 86,1% thai phụ ổn định đường huyết đến khi sinh; 82,6% thai phụ có kết quả sản khoa bình thường. Tỉ lệ thai phụ đái tháo đường thai kỳ được quản lý điều trị đạt mục tiêu là 66,3%. Kết luận: Cần thực hiện sàng lọc đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ tuổi thai từ 24 đến 28 tuần và có lịch trình theo dõi, tư vấn và kiểm soát đường huyết cho từng trường hợp đái tháo đường thai kỳ. Nguyễn Thị Lan Phương Nguyễn Thị Thúy Hằng Hồ Thế Nhân Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 288 294 10.58490/ctump.2025i89.3279 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ RỐN BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO SAU CƠ THẲNG BỤNG https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3806 Đặt vấn đề: Thoát vị rốn ảnh hưởng đến cuộc sống bệnh nhân. Thoát vị rốn ở người lớn cần điều trị vì biến chứng cao. Các kỹ thuật khác còn những hạn chế như chi phí cao và nhiều biến chứng. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả điều trị, tính an toàn và hiệu quả của phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo sau cơ thẳng bụng điều trị Thoát vị rốn. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị Thoát vị rốn bằng phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo sau cơ thẳng bụng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không nhóm chứng trên 43 bệnh nhân Thoát vị rốn từ tháng 03/2022 - 03/2025. Kết quả: 27 bệnh nhân nữ, 16 bệnh nhân nam, tuổi trung bình 57.23 ± 10.18. Kích thước lỗ Thoát vị trung bình 27.81 ± 10.24 (mm), thời gian mổ trung bình 108.60 ± 22.10 (phút), thời gian nằm viện sau mổ trung bình 4.63 ± 1.04 (ngày). Không ghi nhận trường hợp tái phát. Kết luận: Phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo sau cơ thẳng là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị Thoát vị rốn. Nguyễn Tiến Nguyễn Văn Hai La Văn Phú Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 295 301 10.58490/ctump.2025i89.3806 THANG ĐIỂM SYNTAX, SYNTAX LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG SỚM BIẾN CỐ TIM MẠCH CHÍNH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3183 Đặt vấn đề: Thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng là các yếu tố tiên lượng biến cố tim mạch chính trong nhồi máu cơ tim cấp sau can thiệp mạch vành qua da. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng. Xác định giá trị tiên lượng sớm biến cố tim mạch chính ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được điều trị bằng can thiệp động mạch vành qua da. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc trên 80 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả: Điểm SYNTAX trung bình là 15,6 ± 8,06. Điểm SYNTAX lâm sàng trung bình là 37,2 ± 13,3. Điểm SYNTAX lâm sàng cao có liên quan ý nghĩa đến bệnh nhiều nhánh mạch vành, nhiều tổn thương chia đôi, tắc hoàn toàn và huyết khối (p<0,05). Sau 6 tháng theo dõi, 11 bệnh nhân xuất hiện biến cố tim mạch chính. Biểu đồ Kaplan-Meier cho thấy điểm SYNTAX lâm sàng cao có liên quan ý nghĩa với tử vong do mọi nguyên nhân (p=0,022). Điểm SYNTAX lâm sàng ≥ 35,15 với độ nhạy là 90,9% và độ đặc hiệu là 53,6% có giá trị tiên lượng biến cố tim mạch chính tốt hơn điểm SYNTAX (AUC=0,749; p=0,04). Kết luận: Điểm SYNTAX lâm sàng cao không chỉ cho biết bệnh mạch vành phức tạp và nặng hơn mà còn dự đoán biến cố tim mạch chính tốt hơn thang điểm SYNTAX. Trần Văn Triệu Nguyễn Quốc Bảo Dương Quang Minh Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 302 308 10.58490/ctump.2025i89.3183 KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI NOI CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THÂN VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3479 Đặt vấn đề: Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày đã được công bố, tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào về phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả khi ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày điều trị ung thư thân vị tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 74 trường hợp chẩn đoán xác định ung thư dạ dày vùng thân vị, được phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày tại khoa Ngoại tiêu hóa - Bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2023 đến tháng 03/2025. Kết quả: Tỉ lệ nam giới chiếm nhiều hơn là 55,4%, tỉ lệ Nam:Nữ là 1,2:1. Độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 59 tuổi. Tỉ lệ bệnh nhân có hóa trị tân bổ trợ trước mổ là 27,1%. Về hình ảnh học khối u trên cắt lớp vi tính, hơn 1/2 số bệnh nhân có u nằm trọn trong vị trí vùng thân vị, u thân vị lan phình vị lớn chiếm tỉ lệ là 20,3%. Hầu hết u có kích thước < 5cm, chiếm 78,4%. Đa phần là u loại tế bào biểu mô tuyến và có độ biệt hóa vừa. Thời gian phẫu thuật trung bình là 266,9 phút, số hạch nạo vét trung bình là 14 hạch. Ghi nhận có 2 trường hợp tai biến trong mổ chiếm 2,8%, không trường hợp nào chuyển mổ mở. Về biến chứng sau mổ, ghi nhận 02 trường hợp, không ghi nhận tử vong. Thời gian đại tiện trung bình lần đầu sau mổ là 4 ngày và thời gian nằm viện trung bình là 7 ngày. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư thân vị là an toàn và hiệu quả, thời gian phục hồi ngắn, tỉ lệ tai biến và biến chứng thấp. Nguyễn Văn Thanh Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 309 315 10.58490/ctump.2025i89.3479 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HẬU PHẪU DỊ TẬT BẨM SINH ỐNG TIÊU HÓA GIAI ĐOẠN SƠ SINH https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3619 Đặt vấn đề: Trẻ sơ sinh bị dị tật đường tiêu hóa có chỉ định phẫu thuật đặt ra những thách thức trong quá trình chăm sóc hậu phẫu. Chúng tôi bước đầu ứng dụng hướng dẫn phục hồi sớm sau phẫu thuật trong chăm sóc hậu phẫu trẻ sơ sinh. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá quá trình hậu phẫu trẻ sơ sinh dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc trên 42 trẻ sơ sinh được chẩn đoán dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa và có chỉ định phẫu thuật từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2024. Kết quả: Nghiên cứu chọn được 42 trẻ sơ sinh với 19% trẻ non tháng, 45,2% trẻ nam, 26,2% trẻ cân nặng thấp. Thời gian thở máy trung bình sau phẫu thuật là 1,9 ngày. Ngày hậu phẫu bắt đầu nuôi dưỡng tiêu hóa trung bình là 4,9 ngày và ngày hậu phẫu nuôi dưỡng tiêu hóa hoàn toàn là 10 ngày. Nhóm trẻ dị dạng hậu môn trực tràng được nuôi sữa sớm nhất (1,9 ngày) và đạt nuôi dưỡng tiêu hóa hoàn toàn nhanh nhất (4,3 ngày), nhóm trẻ tắc tá tràng được nuôi dưỡng sữa muộn nhất. CRP tăng sau phẫu thuật hay gặp nhất là hậu phẫu tắc ruột (13/16 trẻ). Biến chứng hậu phẫu thường gặp nhất là nhiễm trùng huyết (12/39 trẻ). Tỉ lệ tử vong hậu phẫu là 7,1%. Kết luận: Chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật bao gồm ưu tiên sử dụng acetaminophen và giảm sử dụng opioid trong giảm đau, nuôi dưỡng tiêu hóa sớm,… có thể bước đầu áp dụng trên đối tượng sơ sinh. Nguyễn Phúc Thu Trang Nguyễn Thanh Xuân Hồ Hữu Thiện Hoàng Mai Linh Nguyễn Thị Thảo Trinh Phạm Trung Vỹ Vũ Hoài Anh Mai Trung Hiếu Nguyễn Nồm Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 316 324 10.58490/ctump.2025i89.3619 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH SỚM TẠI BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA SẢN NHI TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3786 Đặt vấn đề: Nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm là một tình trạng khẩn cấp y tế, phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời sẽ giúp tăng tỉ lệ sống sót và giảm thiểu biến chứng cho trẻ sơ sinh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi tỉnh Sóc Trăng năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 48 trẻ sơ sinh ≤7 ngày tuổi nhập viện điều trị tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi tỉnh Sóc Trăng được chẩn đoán nhiễm trùng huyết sơ sinh. Kết quả: Lâm sàng ghi nhận tỉ lệ suy hô hấp là 93,8%, cơn ngưng thở là 52,1%, nôn ói, chướng bụng là 87,5%, sốc là 31,3%. Cận lâm sàng ghi nhận số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng là 52,1%, giảm là 16,7%; nồng độ CRP huyết thanh >10mg/L là 47,9%. Kết quả điều trị khỏi là 77,1%, chuyển tuyến điều trị chiếm 8,3%, tử vong là 14,6%. Kết luận: Trẻ nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm có dấu hiệu lâm sàng đa dạng, cận lâm sàng chưa rõ ràng. Kết quả điều trị khỏi cao, tuy nhiên có những trường hợp diễn tiến xấu trên khả năng đáp ứng của bệnh viện phải chuyển tuyến điều trị hoặc tử vong. Phan Hữu Như Bùi Quang Nghĩa Trần Thị Huỳnh Như Nguyễn Trường Khánh Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 324 330 10.58490/ctump.2025i89.3786 ĐẶC ĐIỂM HẬU MÔN TẠM VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐÓNG HẬU MÔN TẠM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3764 Đặt vấn đề: Phẫu thuật mở hậu môn tạm là phẫu thuật ngoại khoa quan trọng trong điều trị các bệnh lý đại trực tràng nghiêm trọng, giúp giải quyết tắc nghẽn và nhiễm trùng. Tuy nhiên, việc mang hậu môn tạm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống, dẫn đến nhu cầu đóng hậu môn tạm ngày càng tăng. Nghiên cứu này nhằm nghiên cứu đặc điểm và đánh giá kết quả phẫu thuật đóng hậu môn tạm sau phẫu thuật đại trực tràng tại hai bệnh viện lớn, góp phần cải thiện chất lượng điều trị và cuộc sống bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm hậu môn tạm vàđánh giá kết quả phẫu thuật đóng hậu môn tạm trên bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân được phẫu thuật đóng hậu môn tạm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ năm 2023-2025. Kết quả: Kết quảcho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,63 ± 13,21, tỉ lệ nam/nữ là 4,86. Nguyên nhân chính dẫn đến hậu môn tạm là thủng túi thừa đại tràng (46,34%) và tắc ruột do ung thư đại-trực tràng (31,71%). Đa số bệnh nhân được đóng hậu môn tạm trong vòng 3 tháng (56,1%), với phương pháp mổ mở chiếm tỉ lệ cao nhất (53,66%). Biến chứng sau mổ chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ (39,02%), trong khi 53,6% bệnh nhân không gặp biến chứng. Thời gian nằm viện trung bình là 10,35 ± 5,40 ngày Kết luận: phẫu thuật đóng hậu môn tạm là an toàn và hiệu quả, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Nguyễn Quốc Thái Nguyễn Minh Hiệp Đoàn Tiến Mỹ Lâm Tấn Đạt Tống Hải Dương Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 331 337 10.58490/ctump.2025i89.3764 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH GIẢM CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO SAU GIAI ĐOẠN CẤP TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3741 Đặt vấn đề: Nhồi máu não là nguyên nhân chiếm hơn ba phần tư nguyên nhân tai biến mạch máu não, để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh sau giai đoạn cấp. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả tỉ lệ giảm chức năng vận động và một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của giảm chức năng vận động trên người bệnh sau tai biến mạch máu não do nhồi máu não sau giai đoạn cấp tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thiết kế cắt trên 193 người bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận năm 2024-2025. Kết quả: Sau đợt cấp bệnh nhân tai biến mạch máu não do nhồi máu não phục hồi tốt theo thang đo Orgogozo chỉ 4,7%, 91,7% bệnh nhân được đánh giá liệt nặng theo thang đo Babath, giảm chức năng chiếm 99,5% trong đó giảm nhiều là 54,4% và một phần là 44,6%. Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của giảm chức năng vận động là kinh tế (OR=2,968, KTC 95%: 1,01-9,931, p=0,029), nơi ở (OR=3,220, KTC 95%: 1,517-6,836, p=0,002), phân loại Bobath mức độ nặng (OR=3,740, KTC 95%: 1,146-12,203, p=0,003), khả năng phục hồi kém theo Orgogozo (OR= 10,154, 5,207-19,801, p=0,0. Kết luận: 99,5% bệnh nhân sau giai đoạn cấp bị suy giảm chức năng vận động, Điều này cho thấy phần lớn bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận động. Liên quan chặt chẽ giưa thang đo Bobath và Orgogozo với giảm chức năng vận động trong nghiên cứu gợi ý rằng mức độ tổn thương thần kinh càng nặng (Bobath, Orgogozo) thì chức năng vận động theo thang Fugl–Meyer càng giảm rõ rệt. Tăng Quang Minh Lê Minh Hữu Copyright (c) 2025 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2025-07-25 2025-07-25 89 338 344 10.58490/ctump.2025i89.3741