Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump <p class="p0">04/10/2015 Ministry of Information and Communications allowed Can Tho journal of medicine and pharmacy to operate (102 /GP-BTTTT)</p> <p class="p0"><strong>07/16/2015 Can Tho journal of medicine and pharmacy is internationally recognized:ISSN 2354-1210</strong></p> <p class="p0"><strong>In 2016, The journal has been included in the list of medical science journals by The State&nbsp;Council for professorship which is awarded a work score of&nbsp;0-0.5 points for a published article.</strong></p> <p class="p0">Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy welcome original works that haven&rsquo;t been submitted or published in other medical journals. Posts must contain content related to one of the journal&rsquo;s categories.</p> Cantho Journal of Medicine and Pharmacy vi-VN Tạp chí Y Dược học Cần Thơ 2354-1210 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HỢP LÝ AMIKACIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN HOÀN MỸ CỬU LONG NĂM 2023-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4091 Đặt vấn đề: Amikacin là một kháng sinh aminoglycosid điều trị nhiễm khuẩn Gram âm cần được giám sát chặt chẽ trong sử dụng nhằm đảm bảo hiệu quả và giảm thiểu độc tính của thuốc. Các dữ liệu phân tích khoa học nhằm góp phần xây dựng các hướng dẫn, chính sách trong chương trình giám sát sử dụng amikacin. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ sử dụng hợp lý amikacin và tìm hiểu một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 230 hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân nội trú được điều trị với amikacin tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long năm 2023-2025. Kết quả: Bệnh nhân có độ tuổi trung bình 66,2 ± 13,7 và tỷ lệ nam 37,8%. Amikacin chủ yếu chỉ định điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu (43%) và nhiễm khuẩn huyết (21,3%) với thời gian sử dụng trung bình 5,78 ± 2,14 ngày. Tỷ lệ hợp lý về chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, khoảng cách liều, thời gian truyền thuốc, phối hợp kháng sinh và tương tác thuốc lần lượt là 95,7%, 99,6%; 73,5%; 100%; 99,6%; 98,7% và 79,6%. Tỷ lệ hợp lý chung trong sử dụng amikacin là 56,5%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa (p<0,001) đến gia tăng tỷ lệ sử dụng amikacin hợp lý bao gồm BMI cao, thời gian nằm viện kéo dài, suy giảm chức năng thận, loại nhiễm khuẩn, và phác đồ kháng sinh sử dụng ban đầu (p=0,001). Kết luận: Tỷ lệ sử dụng amikacin hợp lý chung còn thấp do nhiều tiêu chí trong đó đáng lưu ý là liều dùng và nguy cơ tương tác thuốc. Một số yếu tố liên quan về tình trạng của bệnh nhân cũng như phác đồ điều trị có ảnh hưởng chặt chẽ đến việc sử dụng hợp lý. Phan Thế Trọng Quách Thiên Nhi Trần Yên Hảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 1 7 10.58490/ctjump.2026i95.4091 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT MỔ LẤY THAI NGOÀI PHÚC MẠC TRÊN SẢN PHỤ CÓ TIỀN SỬ MỔ LẤY THAI https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4228 Đặt vấn đề: Mổ lấy thai ngoài phúc mạc là kỹ thuật ít xâm lấn giúp giảm biến chứng hậu phẫu, tuy nhiên dữ liệu trên sản phụ có tiền sử mổ lấy thai tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật mổ lấy thai ngoài phúc mạc trên sản phụ có tiền sử mổ lấy thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 68 sản phụ có tiền sử mổ lấy thai được phẫu thuật tại Bệnh viện Thành phố Long Xuyên từ 05/2018 đến 05/2020. Kết quả: Thời gian phẫu thuật trung bình 47,2 ± 7,1 phút (ngắn nhất 32 phút, dài nhất 68 phút), lượng máu mất trung vị 300 mL (250–450 mL). Không ghi nhận tổn thương bàng quang hay thất bại kỹ thuật; tỷ lệ rách phúc mạc 2,9%. Điểm đau VAS giảm từ 6,2 ± 0,7 (giờ 6) xuống 2,4 ± 0,9 (giờ 18). Thời gian trung tiện trung bình 9,5 ± 0,9 giờ. Thời gian nằm viện trung bình 7,1 ± 1,2 ngày. Kết luận: Mổ lấy thai ngoài phúc mạc là kỹ thuật an toàn, khả thi ở sản phụ có tiền sử mổ lấy thai, cho kết quả sớm thuận lợi cho mẹ và trẻ sơ sinh khi được thực hiện bởi phẫu thuật viên có kinh nghiệm. Nguyễn Văn Hùng Đoàn Thanh Điền Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 8 15 10.58490/ctjump.2026i95.4228 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIÊM TĨNH MẠCH VỊ TRÍ KIM LUỒN Ở BỆNH NHI TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ, NĂM 2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4319 Đặt vấn đề: Viêm tĩnh mạch do lưu kim luồn tĩnh mạch ngoại biên là biến chứng thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng, gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Biến chứng này không chỉ kéo dài thời gian nằm viện mà còn làm tăng chi phí chăm sóc y tế. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến viêm tĩnh mạch tại vị trí lưu kim luồn tĩnh mạch ngoại biên ở bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ, năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 223 bệnh nhi có đặt và lưu kim luồn tĩnh mạch ngoại vi ≥ 24 giờ tại khoa Sốt Xuất Huyết, bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ từ tháng 02/2025 đến tháng 6/2025. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu 223 bệnh nhi có độ tuổi trung vị 5 (4 – 7) tuổi, tỷ lệ bệnh nhi có thời gian lưu kim >48 – 72 giờ là 60,5%. Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhi có đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi là 27,4%. Phần lớn các trường hợp viêm tĩnh mạch ở mức độ nhẹ, với phân độ I chiếm 22,9%. Các mức độ nặng hơn hiếm gặp, chỉ có 3,6% ở độ II, 0,9% ở độ III, và không có trường hợp nào ở độ IV hoặc V. Trẻ 7–11 tuổi có nguy cơ viêm tĩnh mạch cao hơn 2,04 lần so với nhóm ≤6 tuổi (OR = 2,04; p = 0,04). Trẻ thừa cân có nguy cơ viêm tĩnh mạch cao hơn 2,94 lần so với trẻ có BMI bình thường (OR = 2,94; p = 0,002). Kết luận: Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhi đặt kim luồn ngoại biên là 27,4%, chủ yếu mức độ I là 22,9%. Yếu tố tuổi và BMI có liên quan đến tăng nguy cơ viêm tĩnh mạch. Đỗ Thị Như Ngọc Phạm Thị Bích Thảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 16 22 10.58490/ctjump.2026i95.4319 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG MỨC ĐỘ NẶNG CỦA CHỈ SỐ SII, PLR Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4438 Đặt vấn đề: Viêm tụy cấp là một cấp cứu nội khoa thường gặp, với khoảng 20% diễn tiến nặng và tỷ lệ tử vong cao. Các dấu ấn viêm hệ thống như chỉ số viêm miễn dịch toàn thân (SII) và tỷ số tiểu cầu/tế bào lympho (PLR) đang thu hút sự chú ý nhờ khả năng tiên lượng sớm mức độ nặng và nguy cơ tử vong. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm tụy cấp và xác định giá trị tiên lượng độ nặng của các chỉ số SII, PLR trên bệnh nhân viêm tụy cấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 120 bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 6/2024 đến tháng 11/2025. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 27, sử dụng đường cong ROC để xác định giá trị tiên lượng. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân nam giới chiếm 63,3%, nhóm tuổi ≤ 55 chiếm 65%. Tỷ lệ viêm tụy cấp nặng là 27,5%. Trung vị của chỉ số SII và PLR ở nhóm viêm tụy cấp nặng cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không nặng (p < 0,05). Tại điểm cắt SII ≥ 2767 (AUC 0,71) và PLR ≥ 216 (AUC 0,66), cả hai chỉ số đều có giá trị tiên lượng mức độ nặng, trong đó SII, đặc biệt khi kết hợp với PLR có giá trị dự báo tốt hơn. Về kết quả điều trị, 84,2% bệnh nhân ổn ra viện, tỷ lệ tử vong hoặc nặng xin về là 15,8%. Nhóm điều trị thất bại có chỉ số SII và PLR cao hơn đáng kể so với nhóm bệnh ổn ra viện (p < 0,05). Kết luận: Chỉ số SII và PLR là các dấu ấn có giá trị trong tiên lượng mức độ nặng và kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm tụy cấp, trong đó SII, đặc biệt khi kết hợp với PLR thể hiện sự ưu việt hơn. Đặng Thị Kim Hoa Đỗ Hoàng Long Huỳnh Hiếu Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 23 29 10.58490/ctjump.2026i95.4438 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG NẤM CỦA CÁC CHỦNG CANDIDA Ở PHỤ NỮ VIÊM ÂM ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4303 Đặt vấn đề: Viêm âm đạo do Candida spp. là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tình trạng đề kháng với các thuốc kháng nấm, đặc biệt nhóm azole, ngày càng gia tăng và khác nhau giữa các loài. Do đó, việc đánh giá mức độ đề kháng của các chủng nấm phân lập được là cần thiết để định hướng điều trị hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ đề kháng với các thuốc kháng nấm của các chủng Candida phân lập được ở bệnh nhân viêm âm đạo đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 100 phụ nữ đến khám, được chẩn đoán và điều trị viêm âm đạo tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Các mẫu dịch âm đạo được thu thập, soi tươi, nuôi cấy và thực hiện kháng nấm đồ. Kết quả: Thực hiện kháng nấm đồ trên 45 mẫu dương tính khi nuôi cấy trong môi trường Hircrome thu được tỷ lệ đề kháng chung của Candida spp. đối với fluconazole, voriconazole, ketoconazole, miconazole và clotrimazole lần lượt là 66,7%; 60,0%; 28,9%; 24,4% và 13,3%. Trong đó, Candida albicans đề kháng với fluconazole, clotrimazol, itraconazol, miconazol, voriconazol, ketoconazol lần lượt là 57,14%; 10,71%; 64,29%; 21,43%; 53,57%; 25,0%. Candida glabrata đề kháng với fluconazole, clotrimazol, itraconazol, miconazol, voriconazol, ketoconazol lần lượt là 78,57%; 21,43%; 57,14%; 21,43%; 71,43%; 42,86%. Candida tropicalis đề kháng với fluconazole, clotrimazol, itraconazol, miconazol, voriconazol, ketoconazol lần lượt là 100%; 0%; 0%; 66,67%; 66,67%; 0%. Kết luận: Tỷ lệ đề kháng chung của Candida spp. với fluconazole chiếm cao nhất 66,7%. Các chủng Candida khác nhau cho mức đề kháng khác nhau với các thuốc kháng nấm nhóm azole. Vì vậy, trong thực hành lâm sàng cần xác định tác nhân và khảo sát kháng nấm đồ nhằm lựa chọn thuốc điều trị phù hợp. Lê Ánh Dương Đinh Thị Hương Trúc Nguyễn Thị Thảo Linh Phan Hoàng Đạt Võ Châu Quỳnh Anh Nguyễn Lê Ngọc Tiền Nguyễn Thị Mỹ Tiên Nguyễn Trần Hồng Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 30 36 10.58490/ctjump.2026i95.4303 NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN CỦA CHỈ SỐ ĐÀN HỒI GAN VÀ SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU VỚI GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH GAN MẠN TÍNH TIẾN TRIỂN CÒN BÙ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2024-2026 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4479 Đặt vấn đề: Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân xơ gan và bệnh gan mạn tính tiến triển còn bù, cần được phát hiện sớm để dự phòng xuất huyết tiêu hoá. Nội soi thực quản dạ dày tá tràng là tiêu chuẩn vàng nhưng mang tính xâm lấn. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mối tương quan giữa chỉ số đàn hồi gan và số lượng tiểu cầu với giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính tiến triển còn bù. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 70 bệnh nhân bệnh gan mạn tính tiến triển còn bù tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Chỉ số đàn hồi gan, số lượng tiểu cầu và kết quả nội soi được thu thập và phân tích. Kết quả: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu ở nhóm tuổi 40–80, nam giới chiếm ưu thế. Nguyên nhân bệnh gan thường gặp nhất là rượu, tiếp theo là siêu vi viêm gan B. Tỷ lệ giãn tĩnh mạch thực quản trong nghiên cứu là 57,1%. Số lượng tiểu cầu tương quan nghịch mức độ trung bình và chỉ số đàn hồi gan tương quan thuận mức độ yếu với giãn tĩnh mạch thực quản. Phân tích hồi quy đa biến xác định số lượng tiểu cầu là yếu tố dự đoán độc lập, với giá trị chẩn đoán tốt với AUC = 0,82 tại điểm cắt 115 × 10⁹/L. Mô hình kết hợp chỉ số đàn hồi gan và số lượng tiểu cầu không làm tăng AUC nhưng cải thiện độ nhạy. Kết luận: Chỉ số đàn hồi gan và số lượng tiểu cầu đều có mối tương quan với giãn tĩnh mạch thực quản. Tuy nhiên, chỉ có số lượng tiểu cầu là yếu tố dự đoán độc lập và có giá trị ứng dụng cao trong dự đoán giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính tiến triển còn bù. Trương Gia Bảo Huỳnh Hiếu Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 37 44 10.58490/ctjump.2026i95.4479 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH SỞI Ở TRẺ EM TỪ 6 THÁNG ĐẾN 16 TUỔI NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA SẢN NHI TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2024 - 2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4185 Đặt vấn đề: Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp ở trẻ em, có thể gây biến chứng nặng; sự giảm tỷ lệ bao phủ vắc xin gần đây làm tăng nguy cơ bùng phát dịch. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng của bệnh sởi ở trẻ em từ 6 tháng đến 16 tuổi nhập viện tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu hồi cứu trên 403 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân từ 6 tháng đến 16 tuổi được chẩn đoán bệnh sởi điều trị nội trú tại khoa Nhiễm Bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng. Kết quả: Triệu chứng lâm sàng điển hình: sốt (99,0%), sốt ≥ 3 ngày (82,1%), ho/chảy nước mũi (93,8%), viêm kết mạc (78,9%), dấu hiệu Koplik (72,7%) và phát ban điển hình (67,2%), trong khi các biểu hiện ít gặp hơn như sưng hạch (7,7%), đau tai/chảy dịch tai (6,9%) và suy dinh dưỡng (4,0%). Kết quả cận lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân mắc sởi có các chỉ số xét nghiệm trong giới hạn bình thường, gồm bạch cầu (82,4%), tiểu cầu (92,6%) và CRP (81,4%), trong khi tỷ lệ tăng chỉ là bạch cầu 17,6%, tiểu cầu 7,4% và CRP 18,6%. 94,8% bệnh nhân mắc sởi gặp biến chứng, chủ yếu là viêm kết mạc (92,9%), nhiễm trùng đường ruột (23,8%) và viêm phổi (21,5%). Tiêu chảy và biểu hiện mắt đỏ/sưng/chảy nước mắt, số lượng bạch cầu tăng có liên quan có ý nghĩa thống kê với sự xuất hiện biến chứng bệnh sởi (p < 0,001). Kết luận: Bệnh sởi ở trẻ em chủ yếu biểu hiện bằng các triệu chứng lâm sàng điển hình. Tỷ lệ xuất hiện biến chứng sởi rất cao, nhấn mạnh tầm quan trọng của theo dõi và xử trí kịp thời để hạn chế hậu quả lâu dài và nguy cơ nặng ở trẻ mắc sởi. Lý Quốc Trung Trần Quang Khải Lâm Thị Ngọc Xuân Nguyễn Phước Lộc Huỳnh Chí Bình Quách Hỷ Vinh Nguyễn Thị Ngọc Diễm Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 45 51 10.58490/ctjump.2026i95.4185 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ BẰNG SONDE FOLEY BÓNG ĐÔI CẢI TIẾN TẠI BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA SẢN NHI SÓC TRĂNG NĂM 2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4324 Đặt vấn đề: Khởi phát chuyển dạ ngày càng tăng và có thể thực hiện bằng phương pháp cơ học hoặc hóa học. Sonde Foley bóng đôi cải tiến là lựa chọn cơ học chi phí thấp, có thể áp dụng tại cơ sở sản khoa. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả khởi phát chuyển dạ bằng sonde Foley bóng đôi cải tiến và phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả thành công. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp mô tả tiến cứu có phân tích trên 182 thai phụ tại Khoa Sanh, Bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng từ tháng 5/2025 đến tháng 8/2025. Thành công được xác định khi chỉ số Bishop sau đặt sonde đạt ≥ 7 điểm trong thời gian lưu sonde tối đa 24 giờ; thất bại khi không đạt tiêu chuẩn này hoặc phải chấm dứt thai kỳ trước thời điểm đánh giá do chỉ định sản khoa. Kết quả: Tỷ lệ khởi phát chuyển dạ thành công là 82,97% (KTC 95%: 76,73%87,79%); tỷ lệ sinh đường âm đạo là 61,54%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa gồm Bishop trước đặt sonde ≥ 3 điểm, chiều dài kênh cổ tử cung ≤ 30mm, tuổi thai 37-38 6/7 tuần và cân nặng sơ sinh ≤ 3500g. Kết luận: Sonde Foley bóng đôi cải tiến có tỷ lệ làm chín muồi cổ tử cung thành công cao, tỷ lệ biến chứng mẹ và sơ sinh thấp; cần diễn giải kết quả trong bối cảnh nghiên cứu một trung tâm, chọn mẫu thuận tiện và không có nhóm chứng. Lê Thị Giáng Châu Lê Thị Anh Thư Trần Phương Ngọc Hạnh Dương Vĩnh Lộc Lý Phi Hưng Nguyễn Thị Kim Cương Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 52 57 10.58490/ctjump.2026i95.4324 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP MŨI BẰNG LIỆU PHÁP METHYLPREDNISOLONE TOÀN THÂN KẾT HỢP XỊT MOMETASONE FUROATE TẠI CHỖ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-2026 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4465 Đặt vấn đề: Viêm mũi xoang mạn tính là một trong những bệnh lý Tai Mũi Họng thường gặp. Polyp mũi là hậu quả của quá trình phù nề kéo dài do nhiều nguyên nhân, nhưng thường gặp nhất là do viêm mũi xoang mạn tính, gọi là viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng liệu pháp Methylprednisolone toàn thân kết hợp xịt Mometasone furoate tại chỗ tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca gồm 30 trường hợp được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2026. Kết quả: Viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi thường gặp ở độ tuổi 31-45 tuổi (46,7%). Về đặc điểm lâm sàng, triệu chứng chảy mũi và nghẹt mũi thường gặp nhất ở nhóm bệnh lý này, với tỷ lệ lần lượt là 93,3% và 80%. Về đặc điểm cận lâm sàng, hầu hết bệnh nhân có polyp khe giữa độ I (60%). Về điều trị, trung bình số ngày điều trị là 21,63±9,368 ngày. Có 86,7% bệnh nhân đáp ứng sau điều trị bằng steroids 4 tuần. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi ở độ tuổi từ 31 đến 45 tuổi, hai triệu chứng lâm sàng thường gặp là nghẹt mũi và chảy mũi. Đa số bệnh nhân có polyp mũi khe giữa độ I, trung bình số ngày điều trị là 21,63±9,368 ngày và có 86,7% bệnh nhân đáp ứng điều trị với steroids. Nguyễn Thị Xuân Quỳnh Võ Thị Ngọc Hân Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 58 64 10.58490/ctjump.2026i95.4465 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ SAU XẠ TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4405 Đặt vấn đề: Chất lượng cuộc sống là một chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả điều trị và nhu cầu chăm sóc hỗ trợ ở người bệnh ung thư, đặc biệt sau xạ trị. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư sau xạ trị tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 87 người bệnh ung thư điều trị nội trú, đã được xạ trị ít nhất một lần. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng thang đo EORTC QLQC30; số liệu được phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Mann–Whitney U và Kruskal–Wallis. Kết quả: Điểm trung bình chất lượng cuộc sống tổng quát là 43,3 ± 17,9; điểm chức năng chung 35,9 ± 14,2; điểm triệu chứng 23,3 ± 17,1; vấn đề tài chính 27,6 ± 19,0. Trong nhóm chức năng, hoạt động có điểm cao nhất (59,4 ± 30,5), cảm xúc có điểm thấp nhất (19,3 ± 18,1). Trong nhóm triệu chứng, mất ngủ (40,2 ± 34,2), chán ăn (33,3 ± 30,5) và đau (24,5 ± 23,5) là các vấn đề nổi bật. Tình trạng kinh tế liên quan có ý nghĩa thống kê với chất lượng cuộc sống tổng quát (p = 0,013) và vấn đề tài chính (p = 0,010); thời gian từ khi chẩn đoán bệnh liên quan với điểm chức năng (p = 0,020); số lần xạ trị liên quan với điểm triệu chứng (p = 0,035). Kết luận: Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư sau xạ trị trong nghiên cứu còn thấp, đặc biệt ở lĩnh vực cảm xúc và gánh nặng triệu chứng. Cần tăng cường hỗ trợ tâm lý, kiểm soát triệu chứng và hỗ trợ kinh tế cho người bệnh. Trương Thị Mỹ Ngân Nguyễn Thị Thùy Trang Lê Kim Nguyên Trần Thu Tuyết Nguyễn Đỗ Hương Giang Hồ Thị Tuyết Mai Huỳnh Tuyết Trâm Trần Thị Phương Huỳnh Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 65 71 10.58490/ctjump.2026i95.4405 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI VÀ ĐƯỢC PHẪU THUẬT THAY TOÀN BỘ KHỚP GỐI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 2024 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4302 Đặt vấn đề: Thoái hóa khớp gối là bệnh lý có tính chất tiến triển. Bệnh rất thường gặp và là một trong những nguyên nhân gây giảm, mất khả năng vận động ở người cao tuổi. Phẫu thuật thay toàn bộ khớp gối là phương pháp cứu cánh cuối cùng cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối nặng. Tại Việt Nam, phẫu thuật này đã được triển khai rộng rãi nhưng vẫn thiếu các nghiên cứu đánh giá toàn diện về đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh thoái hóa khớp gối nặng được phẫu thuật thay toàn bộ khớp gối tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ 11/2023 đến 11/2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 10 ca thoái hóa khớp gối được điều trị thay toàn bộ khớp gối tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ 11/2023 đến 11/2024. Kết quả: Đa số bệnh nhân là nữ giới trên 60 tuổi, mãn kinh, có bệnh lý nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, nguyên nhân chủ yếu do đau kéo dài, biến dạng khớp, giới hạn vận động. Hình ảnh X-quang cho thấy hình ảnh thoái hóa nặng, hẹp khe khớp. Kết luận: Đặc điểm lâm sàng nổi bật của nhóm bệnh nhân thay toàn bộ khớp gối tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ là tuổi cao, chủ yếu là nữ giới tuổi mãn kinh, đau kéo dài và biến dạng khớp rõ. Nguyễn Huỳnh Thuý Anh Nguyễn Lê Hoan Nguyễn Thị Kim Đan Phạm Khả Ái Lê Phúc Thịnh Lê Mỹ Khuyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 72 77 10.58490/ctjump.2026i95.4302 TÌNH HÌNH VÀ TÍNH PHÙ HỢP TRONG SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ TIÊN NĂM 2024 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4286 Đặt vấn đề: Viêm phổi cộng đồng là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu do nhiễm trùng toàn thế giới. Trong bối cảnh nguồn lực về xét nghiệm vi sinh tại tuyến y tế cơ sở còn hạn chế, việc lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm giữ vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, thực tế ghi nhận mức độ tuân thủ hướng dẫn điều trị chưa cao, làm gia tăng sự kháng thuốc và gánh nặng chi phí y tế. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và mức độ phù trong sử dụng kháng sinh góp tối ưu hóa chiến lược quản lý thuốc tại đơn vị. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và tính phù hợp trong sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại Trung tâm Y tế thành phố Hà Tiên năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, thực hiện trên 246 hồ sơ bệnh án của người bệnh nội trú với chẩn đoán viêm phổi cộng đồng trong giai từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024. Tính phù hợp được đánh giá dựa trên Quyết định số 4815/QĐ-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi cộng đồng ở người lớn. Kết quả: Tuổi trung bình là 64,2 ± 15,3 tuổi. 87,4% người bệnh có điểm CURB-65 từ 0 đến 1 điểm. Phác đồ đơn trị liệu chiếm ưu thế. Cefotaxim là kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất với tỷ lệ 73,7%. Thời gian sử dụng kháng sinh có trung vị là 6 ngày. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh phù hợp đạt 91,1%. Các trường hợp sử dụng kháng sinh chưa phù hợp chiếm 8,9%, chủ yếu liên quan đến việc chỉ định nhóm aminoglycoside ngoài khuyến cáo. Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ sử dụng kháng sinh phù hợp đạt 91,1%, đồng thời nhận diện sai lệch chủ yếu trong điều trị liên quan đến dụng nhóm aminoglycoside. Nguyễn Thị Thuỳ Trang Nguyễn Văn An Trần Thị Yến Nhi Nguyễn Sơn Nam Nguyễn Minh Thức Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 78 84 10.58490/ctjump.2026i95.4286 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN HAI BÊN HAI THÌ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4420 Đặt vấn đề: Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi thường có xu hướng tổn thương hai bên và trong những năm gần đây, thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì được áp dụng ngày càng rộng rãi; tuy nhiên, dữ liệu của phương pháp này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hai bên được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, đơn trung tâm, được thực hiện trên 30 bệnh nhânbị hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hai bên, được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 55,47 ± 9,62, tỷ lệ nam/nữ là 5:1. Phần lớn bệnh nhân biểu hiện đau khớp háng tiến triển, tăng khi đi lại hoặc đứng lâu. Trên X-quang, 96,7% bệnh nhân ở giai đoạn Ficat–Arlet III–IV, với tỷ lệ cao biến dạng chỏm xương đùi và hẹp khe khớp. Sau phẫu thuật, điểm HHS cải thiện rõ rệt từ 42,7 ± 8,3 lên 85,6 ± 7,8, điểm đau VAS giảm còn 3,5 ± 0,9. Hầu hết bệnh nhân đạt mục tiêu hòa nhập sinh hoạt sau 4–12 tuần. Tỷ lệ biến chứng thấp, chỉ ghi nhận 1 trường hợp nhiễm trùng sau mổ (3,3%), không ghi nhận các biến chứng khác. Kết luận: Thay khớp háng toàn phần hai bên hai thì là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả và khả thi cho bệnh nhân hoại tử vô mạch chỏm xương đùi hai bên ở giai đoạn tiến triển, giúp cải thiện rõ rệt đau, chức năng khớp háng và khả năng hòa nhập sinh hoạt sớm, với tỷ lệ biến chứng thấp. Lý Huỳnh Vĩnh Hưng Nguyễn Thắng Trương Hữu Hạnh Trang Gia Vinh Nguyễn Thành Tấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 85 91 10.58490/ctjump.2026i95.4420 MỐI LIÊN QUAN GIỮA KẾT QUẢ TUYỂN SINH ĐẦU VÀO VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP HAI NĂM ĐẦU CỦA SINH VIÊN Y KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4662 Đặt vấn đề: Tuyển sinh đại học là bước ngoặt quan trọng, đặc biệt với ngành Y khoa đòi hỏi chất lượng đầu vào cao. Việc tìm hiểu mối liên quan giữa điểm thi đầu vào và kết quả học tập giúp đánh giá giá trị của kỳ thi tuyển sinh. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả kết quả tuyển sinh đầu vào và kết quả học tập hai năm đầu của sinh viên Y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2. Phân tích mối liên quan giữa kết quả tuyển sinh đầu vào và kết quả học tập trong hai năm đầu tiên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 773 hồ sơ sinh viên Y khoa trúng tuyển năm 2023. Dữ liệu về điểm tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) và điểm trung bình năm thứ nhất, năm thứ hai được thu thập và phân tích bằng SPSS 22.0, sử dụng ANOVA và Independent sample t-test. Kết quả: Điểm trung bình tổ hợp B00 là 25,52 ± 0,78. Tỷ lệ sinh viên đạt học lực Khá trở lên chiếm đa số ở cả năm nhất (76,6%) và năm hai (85,3%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trung bình từng môn và tổ hợp B00 giữa các nhóm học lực (Yếu-Trung bình, Khá, Giỏi-Xuất sắc) ở cả năm nhất và năm hai (p<0,05). Nhóm sinh viên có điểm đầu vào càng cao thì kết quả học tập ở đại học càng tốt. Kết luận: Kết quả tuyển sinh đầu vào, đặc biệt là điểm tổ hợp B00, có mối liên quan chặt chẽ với kết quả học tập trong hai năm đầu của sinh viên Y khoa tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Phạm Kiều Anh Thơ Trần Quang Khải Trần Bình Khiêm Huỳnh Công Hiệp Trần Thuỳ Dương Lê Quang Lượng Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 92 97 10.58490/ctjump.2026i95.4662 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TỪ NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4429 Đặt vấn đề: Viêm tai giữa ứ dịch là một bệnh lý thường gặp của tai giữa có diễn tiến âm thầm và thường không có triệu chứng điển hình, không hồi phục nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây hậu quả lâu dài bao gồm giảm thính lực. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của bệnh nhân viêm tai giữa ứ dịch tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu, chọn mẫu thuận tiện được thực hiện trên 43 bệnh nhân với chẩn đoán viêm tai giữa ứ dịch, đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2025. Kết quả: Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 18-40 tuổi chiếm tỷ lệ 51,2%. Tiền sử viêm mũi xoang thường gặp trên bệnh nhân với tỷ lệ 46,5%. Lý do vào viện phổ biến nhất là nghe kém chiếm 41,9%, triệu chứng cơ năng tại tai, ngoài tai và thực thể thường gặp là ù tai, chảy mũi, viêm mũi xoang dị ứng lần lượt chiếm 90,7%, 48,8%, 30,2%. Viêm nhiễm đường hô hấp trên là yếu tố nguy cơ chiếm tỷ lệ cao nhất 53,5%. Kết luận: Thăm khám lâm sàng và khai thác các yếu tố nguy cơ đầy đủ sẽ giúp chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời bệnh lý viêm tai giữa ứ dịch cho bệnh nhân. Nguyễn Thị Ngọc Liên Nguyễn Triều Việt Trần Huy Hoàng Nguyễn Quỳnh Châu Võ Anh Kiệt Trần Thanh Trúc Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 98 104 10.58490/ctjump.2026i95.4429 KHẢO SÁT TUÂN THỦ SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG MỔ LẤY THAI TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA THANH VŨ MEDIC BẠC LIÊU NĂM 2023 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4305 Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn vết mổ là biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật, đặc biệt trong mổ lấy thai – phẫu thuật có tỷ lệ ngày càng gia tăng trên toàn cầu. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sử dụng kháng sinh dự phòng đúng và hợp lý giúp giảm 60–70% nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ, giảm tỷ lệ đề kháng kháng sinh và tiết kiệm chi phí, giảm thời gian nằm viện cho người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tuân thủ sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai và mô tả các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ sử dụng kháng sinh dự phòng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 384 hồ sơ bệnh án của thai phụ mổ lấy thai từ tháng 01/01–31/07/2023 tại Khoa Sản-Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu. Kết quả: Cefazolin được sử dụng nhiều nhất (99,74%). Tỷ lệ tuân thủ chung đạt 65,89%. Các yếu tố liên quan đến chưa tuân thủ gồm: Tuổi tác, số lần mổ lấy thai, số lý do bất thường, vỡ ối trước sinh và thời gian phẫu thuật (p < 0,05). Kết luận: Việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai tại bệnh viện vẫn còn một số vấn đề tồn tại, đặc biệt là vấn đề sử dụng kháng sinh dự phòng kéo dài quá 24 giờ sau phẫu thuật. Cần tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa sản nói riêng và tại các khoa lâm sàng nói chung nhằm tối ưu hiệu quả dự phòng, hạn chế lãng phí và kháng thuốc. Phạm Thị Trúc Bình Nguyễn Thị Phương Thảo Mai Hữu Thạch Phạm Thị Kim Ngọc Trần Quốc Tường Nguyễn Văn Tiết Triệu Trí Phong Lê Thị Mỹ Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 105 112 10.58490/ctjump.2026i95.4305 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM, CHIẾU ĐÈN HỒNG NGOẠI, XOA BÓP BẤM HUYỆT VÀ VIÊN NANG THẤP KHỚP NAM DƯỢC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2024-2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3791 Đặt vấn đề: Y học cổ truyền có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh đau thần kinh tọa nhưng điều trị đơn lẻ sẽ không mang hiệu quả mong muốn do đó việc tìm kiếm kết hợp các phương pháp điều trị, để tìm ra giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả điều trị là vô cùng quan trọng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả lâm sàng bằng phương pháp kết hợp điện châm, chiếu đèn hồng ngoại, xoa bóp bấm huyệt và viên nang thấp khớp nam dược trên bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Tháp năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 45 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là đau thần kinh tọa do các nguyên nhân thoái hóa cột sống thắt lưng đến điều trị nội trú tại khoa Y học cổ truyền Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 03 năm 2025. Sử dụng theo phác đồ nghiên cứu và đánh giá kết quả dựa vào thang điểm VAS và thang điểm Oswestry sau 10 ngày điều trị. Kết quả: Trước điều trị 100 % bệnh nhân có điểm VAS xếp loại đau nặng và đau vừa. Sau điều trị tất cả bệnh nhân cải thiện triệu chứng 13,33% xếp loại không đau, 86,67% xếp loại đau nhẹ. Trung bình VAS trước điều trị là 8,15+0,82, sau điều trị là 2,35+0,60, giảm xuống 5,8+0,22 (p<0,001). Trước điều trị 100% bệnh nhân có mức độ đau không chịu nổi, đau nhiều và đau trung bình theo thang điểm Oswestry, sau điều trị tỷ lệ từ mức độ không đau đạt 91,11% (p<0,001). Kết luận: phác đồ nghiên cứu giúp cải thiện mức độ đau và cải thiện cuộc sống của bệnh nhân. Bùi Minh Sang Nguyễn Trí Huỳnh Anh Kiệt Nguyễn Vy Thư Nguyễn Minh Thiện Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 113 120 10.58490/ctjump.2026i95.3791 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NHẬT TÂN, TỈNH AN GIANG NĂM 2025 https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4415 Đặt vấn đề: Bệnh thận mạn tính là một vấn đề sức khỏe toàn cầu với tỷ lệ mắc ngày càng tăng, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đánh giá chất lượng cuộc sống giúp phản ánh hiệu quả điều trị và định hướng các can thiệp phù hợp. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá chất lượng cuộc sống và xác định một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 104 bệnh nhân lọc máu chu kỳ từ tháng 05–09/2025. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bộ câu hỏi Kidney Disease Quality of Life-36 (KDQOL-36) và phân loại thành dưới trung bình (<50 điểm) và trên trung bình (≥50 điểm). Kết quả: Điểm chất lượng cuộc sống trung bình 51,1±11,7, 51% bệnh nhân có chất lượng cuộc sống dưới trung bình. Khía cạnh thấp nhất là sức khỏe thể chất (35,2±9,5) và gánh nặng bệnh thận (36,8±30,7), trong khi triệu chứng bệnh thận đạt điểm cao nhất (74,4±13,9). Ba yếu tố liên quan độc lập với chất lượng cuộc sống gồm bệnh mắc kèm, HDF online và tuổi. Bệnh nhân có trên 2 bệnh mắc kèm có khả năng đạt chất lượng cuộc sống trên trung bình thấp hơn (OR=0,182; p<0,001); HDF online (OR=5,996; p=0,015) và tuổi ≥60 (OR=3,134; p=0,026) có liên quan đến khả năng đạt chất lượng cuộc sống trên trung bình cao hơn. Kết luận: Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ ở mức trung bình, thấp nhất ở khía cạnh thể chất và gánh nặng bệnh thận. Bệnh mắc kèm, HDF online và tuổi là các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống. Ngô Phi Nhựt Thi Châu Thiên Bình Lý Chí Ngoan Trần Thị Tuyết Phụng Nguyễn Thị Ngọc Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 121 128 10.58490/ctjump.2026i95.4415 KHẢO SÁT TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM CÁC THỂ LÂM SÀNG, PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH THEO VNHA 2022 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA TĂNG HUYẾT ÁP https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4402 Đặt vấn đề: Tăng huyết áp là gánh nặng y tế toàn cầu với xu hướng trẻ hóa nhanh chóng tại Việt Nam. Hiện nay, khuyến cáo VNHA 2022 nhấn mạnh vai trò của phân tầng nguy cơ tim mạch trong tiên lượng bệnh, song mối liên quan giữa yếu tố này với các thể lâm sàng chứng huyễn vựng vẫn chưa được làm sáng tỏ đầy đủ. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả tỷ lệ, đặc điểm các thể lâm sàng, phân tầng nguy cơ tim mạch theo VNHA 2022 và khảo sát các yếu tố liên quan đến các thể lâm sàng này trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại khoa Y học cổ truyền, bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứumô tả cắt ngangthực hiện trên 52 bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ toàn bộ trong thời gian 02/2025 đến 07/2025. Kết quả: Nghiên cứu trên 52 bệnh nhân (63,62 ± 9,229 tuổi; 67,3% nữ) cho thấy 57,3% thuộc nhóm nguy cơ tim mạch rất cao. Về Y học cổ truyền, thể Can Thận âm hư chiếm tỷ lệ cao nhất (57,7%), kế đến là Can dương thượng cang (23,1%) và Đàm thấp (19,2%). Khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy thói quen ăn mặn là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với các thể lâm sàng y học cổ truyền (p=0,014) với thể Can Thận âm hư (80%) và Can dương thượng cang (66,7%), thấp nhất ở thể Đàm thấp (30%). Các yếu tố nguy cơ còn lại có tỷ lệ mắc cao nhưng chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các thể (p>0,05). Kết luận: Bệnh nhân tăng huyết áp chủ yếu thuộc nhóm nguy cơ tim mạch rất cao, chủ yếu ở thể Can Thận âm hư. Nghiên cứu xác định thói quen ăn mặn là yếu tố liên quan mật thiết đến sự phân bố các thể lâm sàng, tập trung chủ yếu ở thể Can Thận âm hư và Can dương thượng cang, trong khi các yếu tố nguy cơ khác đóng vai trò là yếu tố nguy cơ nền tảng chung. Lâm Xuân Trúc Lưu Nguyễn Như Ngọc Lưu Thảo Như Trần Thanh Huy Đỗ Thị Mộng Tuyền Nguyễn Duy Khương Lâm Quang Vinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 129 134 10.58490/ctjump.2026i95.4402 ỨNG DỤNG TIÊM BOTULINUM TOXIN A TRÊN BỆNH NHÂN CO CỨNG CƠ CHI TRÊN https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4375 Đặt vấn đề: Co cứng cơ là một phần của hội chứng nơron vận động trên gây biến dạng, đau và giảm chức năng vận động. Độc tố botulinum ngày càng được sử dụng để điều trị chứng co cứng do đột quỵ hoặc chấn thương sọ não. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị của Bobotulinum toxin A trong điều trị co cứng cơ chi trên tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca bệnh nhân co cứng cơ chi trên từ ngày 21 tháng 7 năm 2023, tất cả bệnh nhânđều được tiêm Abotulinum toxin A (BoNT-A). Kết quả: Thang điểm MAS sau tiêm 2 tuần (2,03 ± 0,75) thấp hơn trước tiêm (2,88 ± 0,82) với p<0,001. Thang điểm VAS, chỉ số Barthel và thang điểm GAS trước và sau tiêm 2 tuần, 4 tuần và 12 tuần khác biệt có ý nghĩa thống kê. 100% bệnh nhân sau tiêm Abotulinum toxin A không gặp tác dụng phụ nào. Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi đã chứng minh hiệu quả cải thiện trương lực cơ, chức năng và chất lượng cuộc sống với tiêm Botulinum toxin A trong điều trị co cứng chi trên do đột quỵ hoặc chấn thương sọ não. Lý Ngọc Tú Thạch Thị Ái Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-02-25 2026-02-25 95 135 141 10.58490/ctjump.2026i95.4375