https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/issue/feedTạp chí Y Dược học Cần Thơ2026-01-14T07:30:15+00:00Tạp chí Y Dược học Cần Thơtapchidhydct@ctump.edu.vnOpen Journal Systems<p class="p0">04/10/2015 Ministry of Information and Communications allowed Can Tho journal of medicine and pharmacy to operate (102 /GP-BTTTT)</p> <p class="p0"><strong>07/16/2015 Can Tho journal of medicine and pharmacy is internationally recognized:ISSN 2354-1210</strong></p> <p class="p0"><strong>In 2016, The journal has been included in the list of medical science journals by The State Council for professorship which is awarded a work score of 0-0.5 points for a published article.</strong></p> <p class="p0">Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy welcome original works that haven’t been submitted or published in other medical journals. Posts must contain content related to one of the journal’s categories.</p>https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4020ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU LẤY MÁU TỤ TRONG NÃO TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 1152025-10-06T01:20:33+00:00Lê Điền SơnNguyễn Văn Tuấnnguyenvantuan12021971@gmail.comLê Chung BảoLê Nguyễn Duy KhươngĐặt vấn đề: Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu đặc biệt là phẫu thuật nội soi lấy máu tụ đang có khuynh hướng được ưu tiên lựa chọn nhằm giảm tổn thương nhu mô não và biến chứngtrong phẫu thuật điều trị xuất huyết não tự phát. Kỹ thuật này bắt đầu được áp dụng tại nhiều bệnh viện trong và ngoài nước cho thấy một số ưu điểm so với phẫu thuật mở sọ lấy máu tụ trong não truyền thống. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát hiệu quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu điều trị xuất huyết não tự phát. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứutiến cứu, mô tả cắt ngang trên 32 bệnh nhân xuất huyết não tự phát trên lều, tuổi ≥18, chẩn đoán bằng chụp cắt lớp vi tính sọ não, được phẫu thuật nội soi lấy máu tụ tại Bệnh viện Nhân Dân 115 từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2023. Kết quả: Thời gian phẫu thuật trung bình 53 phút, mất máu trung bình 65 ml. Tỉ lệ lấy sạch máu tụ 78%, giảm thể tích 87,5%. Thời gian hồi sức trung bình 9 ngày, viêm phổi 62,5%. Tử vong 34,3%; điểm Glasgow Outcome Scale trung bình 3 điểm ở nhóm sống sót. Kết luận: Phẫu thuật nội soi lấy máu tụ là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu hiệu quả trong điều trị xuất huyết não tự phát trên lều, thể hiện ưu điểm so với phẫu thuật mở sọ truyền thống. Tuy nhiên, cần tiếp tục tối ưu kỹ thuật và chăm sóc để nâng cao hiệu quả điều trị.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3853ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÁNH TAY TÁI SỬ DỤNG CÁC VẬT TƯ TIÊU HAO CÓ SẴN/Đà QUA SỬ DỤNG TRONG DẠY THỰC HÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU DƯỠNG2025-05-23T09:07:10+00:00Nguyễn Thị Ngọc Thanhntnthanh@hgcc.edu.vnĐặt vấn đề: Mô hình thực hành giữ vai trò then chốt trong đào tạo điều dưỡng, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng an toàn trước khi tiếp xúc với người bệnh. Tuy nhiên, các mô hình thương mại thường có chi phí cao, dễ hư hỏng và số lượng hạn chế, gây khó khăn cho các cơ sở đào tạo có nguồn lực còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: 1) ứng dụng mô hình cánh tay tái sử dụng từ các vật tư tiêu hao có sẵn nhằm hỗ trợ giảng dạy kỹ thuật điều dưỡng; 2) đánh giá hiệu quả sử dụng mô hình này trong học tập của sinh viên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên hai nhóm sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang, gồm lớp K13 (không sử dụng mô hình tự làm) và lớp K14 (sử dụng mô hình). Dữ liệu thu thập gồm điểm thực hành kỹ thuật và mức độ hài lòng của sinh viên. Số liệu được phân tích theo phương pháp mô tả. Kết quả: Sinh viên lớp K14 có tỉ lệ đạt điểm thực hành >7 điểm cao hơn so với lớp K13 ở cả kỹ thuật tiêm thuốc và thay băng, cắt chỉ. Từ 90-100% sinh viên lớp K14 hài lòng với tính khả thi, chi phí thấp và hiệu quả hỗ trợ học tập của mô hình. Kết luận: Mô hình cánh tay tái sử dụng từ vật tư tiêu hao sẵn có là giải pháp khả thi, tiết kiệm chi phí và có giá trị hỗ trợ hiệu quả trong giảng dạy thực hành điều dưỡng.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4193NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ VIÊN NANG ZIDOVUDINE 250MG BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÁT HẠT ƯỚT2025-12-24T01:50:52+00:00Hà Tuấn KiệtHuỳnh Trúc Thanh NgọcNguyễn Trung Trường Khanhnttkhanh@ump.edu.vnĐặt vấn đề: Lưu tính kém và sự đa hình của thuốc kháng retrovirus Zidovudine (ZDV) dùng trị HIV tạo trở ngại trong sản xuất cốm đóng nang. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng công thức viên nang ZDV 250 mg bằng phương pháp xát hạt ướt và đánh giá chất lượng, độ ổn định trong 10 tuần và theo dõi khả năng thay đổi dạng thù hình của hoạt chất. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tá dược độn (lactose, tinh bột bắp, tinh bột mì), tá dược dính (PVP K30 10% kl/tt trong nước) và tá dược trơn chảy Talc được khảo sát. Cốm đóng nang được sản xuất bằng phương pháp xát hạt ướt. Sản phẩm được đánh giá các chỉ tiêu chất lượng (lưu tính, tỉ trọng, thể tích đóng nang, độ đồng đều khối lượng, định lượng và độ hòa tan). Độ ổn định trong điều kiện khảo sát (10 tuần, 30°C, 80% RH) qua thử nghiệm độ hòa tan và nhiễu xạ tia X (XRD). Kết quả: Nguyên liệu ZDV có lưu tính rất kém. Công thức xát hạt ướt phù hợp để đóng nang là: ZDV 250 mg, Lactose monohydrate 100 mg, PVP K30 5,0 mg dung dịch 10% trong nước cất và Talc 3,5 mg. Cốm thành phẩm có lưu tính tốt, viên nang đạt chỉ tiêu chất lượng Dược điển. Sau 10 tuần bảo quản, khả năng hòa tan và kết quả nhiễu xạ tia X không cho thấy có thay đổi đáng kể. Kết luận: Quy trình và công thức xát hạt ướt đã được xây dựng để bào chế viên nang ZDV 250 mg. Chưa ghi nhận thay đổi đáng kể độ hòa tan và trạng thái rắn trong thời gian khảo sát.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4119GIÁ TRỊ TỈ SỐ AST/ALT TRONG TIÊN ĐOÁN NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ2025-12-06T03:51:23+00:00Trần Thị Thu ThảoLâm Nhân HậuĐàng Út TrĩuDương Mỹ LinhTrương Thái Lam NguyênLê Công Trứlctru@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng nhiều đối với thai nhi và thai phụ. Tỉ số AST/ALT có mối liên hệ nghịch biến, độc lập với nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ và mối quan hệ là phi tuyến tính. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản thành Phố Cần Thơ năm 2024-2025; (2) Xác định giá trị của tỉ số AST/ALT trong tiên đoán đái tháo đường thai kỳ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập trên 90 thai phụ, ở tuần 6-12 của thai kỳ: phỏng vấn thai phụ theo bộ câu hỏi nghiên cứu và thực hiện xét nghiệm AST, ALT. Trong tuần 24-28 của thai kỳ, tiến hành nghiệm pháp uống 75gram glucose để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ. Kết quả: Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ là 37,8%. Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ xác định từ glucose lúc đói, sau 1 giờ và sau 2 giờ uống 75 gram đường lần lượt là 18,9%, 17,8%, 28,9%. Tỉ số AST/ALT có diện tích dưới đường cong ROC là 0,744 (0,641-0,847) và p<0,001 là chỉ số khá tốt khi tiên đoán đái tháo đường thai kỳ. Kết luận: tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ khá cao. Tỉ lệ AST/ALT ở giai đoạn đầu thai kỳ có giá trị dự đoán tốt trong tầm soát đái tháo đường thai kỳ.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3586ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG TÁI PHÁT, DI CĂN BẰNG HÓA TRỊ KẾT HỢP BEVACIZUMAB TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023 - 20252025-04-28T14:49:55+00:00Thạch Thị Hoài Thươngtththuong.bv@ctump.edu.vnLê Thanh VũLê Hoàng PhúcLâm Vĩnh HảoHuỳnh Minh ĐôngPhạm Minh ChiếnDương Lê Tấn TrườngĐặt vấn đề: Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư đường sinh dục nữ thường gặp nhất trên thế giới. Mặc dù tiêu chuẩn điều trị bằng phẫu thuật kết hợp hóa trị với phác đồ có Platinum trong giai đoạn đầu, nhưng khoảng 70% bệnh nhân ung thư buồng trứng tái phát bệnh trong 5 năm sau khi được chẩn đoán. Điều trị ung thư buồng trứng tái phát, di căn cải thiện nhờ kết hợp Bevacizumab. Do đó, nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị trên bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tái phát, di căn được hóa trị kết hợp Bevacizumab và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ năm 2023-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu 31 bệnh nhân chẩn đoán xác định ung thư biểu mô buồng trứng tái phát, di căn hóa trị kết hợp Bevacizumab từ 3 chu kỳ đến khi tiến triển hoặc không dung nạp thuốc. Kết quả: Tuổi trung bình 56,94 ± 10,34, phần lớn chỉ số ECOG PS <2 (67,7%). Mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến thanh dịch (48,4%) và ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc tử cung (41,9%). CA12-5 tăng phần lớn bệnh nhân (83,9%). Tỉ lệ đáp ứng điều trị sau 3 và 6 chu kỳ hóa trị lần lượt 67,7% và 68%. Một số yếu tố nguy cơ như sử dụng thuốc tránh thai kéo dài, không mang thai, không cho con bú, tiền sử gia đình có mối liên quan với bệnh. Kết luận: Điều trị kết hợp Bevacizumab trong ung thư buồng trứng tái phát, di căn cho thấy hiệu quả cải thiện tỉ lệ đáp ứng điều trị và kiểm soát bệnh. Một số yếu tố lâm sàng và tiền sử bệnh có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3889KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI Xà VĨNH HÒA HƯNG BẮC, HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 20232025-11-10T03:33:43+00:00Nguyễn Phương Toạinptoai@ctump.edu.vnTrương Chí NguyệnNguyễn Phú QuýNguyễn Thị Lam Ngọcntlngoc.bv@ctump.edu.vnLê Trung HiếuBùi Thị Bích ThủyTrần Thị Kim LiênĐặt vấn đề: Kháng sinh rất quan trọng trong bảo vệ sức khỏe con người. Ở Việt Nam, kháng sinh được dùng rất rộng rãi. Tuy nhiên, nếu bị lạm dụng kháng sinh sẽ mang lại những tác hại sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ kiến thức, thực hành đúng về kháng sinh của người dân nông thôn tại xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, huyện Gò Quao, Kiên Giang năm 2023 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 439 người dân sống tại xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Gò Quao, Kiên Giang từ tháng 06/2023 đến tháng 8/2023. Kết quả: Chỉ có 43,5% người dân trả lời đúng kiến thức về kháng sinh dùng để trị bệnh do vi khuẩn; 56,0% nhận biết kháng sinh có tác dụng phụ. Có 38,3% người cho là kháng sinh có thể trị bệnh vi rút, 52,8% người dân có chia sẽ kháng sinh cho người khác, 62,2% người dân tự yêu cầu mua kháng sinh… Một số yếu tố liên quan đến sử dụng kháng sinh như tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tham gia bảo hiểm y tế và lựa chọn dịch vụ y tế (p≤0,05). Kết luận: 42,8% người dân có hiểu biết đúng về kháng sinh, nhưng chỉ có 10% sử dụng kháng sinh đúng cách, có mối liên quan giữa kiến thức, thực hành sử dụng kháng sinh với giới, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nơi lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3838MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KHÁC BIỆT VỀ GIỚI TÍNH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ2025-12-16T08:54:37+00:00Nguyễn Thị Hoàng Oanh1953010363@student.ctump.edu.vnTrương Như Ý1953010389@student.ctump.edu.vnTrương Tấn Đạt1953010399@student.ctump.edu.vnNguyễn Thị Thùy Dương2053010207@student.ctump.edu.vnNguyễn Minh Khôi2053010600@student.ctump.edu.vnLê Văn MinhLê Nhựt Tânlntan@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Bệnh nhân nhồi máu não có một số đặc điểm khác biệt về lâm sàng và kết cục điều trị ở hai giới nam và nữ.Tại Cần Thơ, đã có nhiều nghiên cứu về nhồi máu não được thực hiện tại các trung tâm khác nhau, nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc làm rõ sự khác biệt về lâm sàng và kết cục điều trị giữa hai giới. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng và kết cục của bệnh nhân nhồi máu não ở hai giới nam và nữ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 124 bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2024 đến tháng 12/2024. Kết quả: Có 124 bệnh nhân nhồi máu não (76 bệnh nhân nam và 48 bệnh nhân nữ) được đưa vào nghiên cứu với độ tuổi trung bình là 67±10. Nhóm bệnh nhân nam có các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, hút thuốc là, sử dụng rượu, bia cao hơn nhóm bệnh nhân nữ (p<0,05). Ngược lại nhóm bệnh nhân nữ có các yếu tố nguy cơ đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tiền sử mắc bệnh mạch vành cao hơn (p<0,05). Phân nhóm nguyên nhân theo TOAST, bệnh nhân nữ có tỉ lệ nhồi máu não do bệnh lý mạch máu nhỏ cao hơn nam giới (p=0,033). Sau 3 tháng theo dõi, tỉ lệ nam giới có mức độ phụ thuộc chức năng mRS >2 cao hơn, tuy nhiên không có khác biệt về mặt thống kê (p=0,712). Kết luận: Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về một số yếu tố nguy cơ, phân nhóm bệnh lý mạch máu nhỏ theo TOAST giữa bệnh nhân nhồi máu não nam và nữ. Tuy nhiên, không có sự khác biệt về kết cục sau đột quỵ 3 tháng giữa hai giới.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3981ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN BẰNG SECUKINUMAB TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 20242025-06-07T11:11:33+00:00Nguyễn Thị Lệ Quyênqnnguyenthile@gmail.comHuỳnh NhưNguyễn Trung HậuNguyễn Hoàng EmNguyễn Trần Anh TuấnĐặt vấn đề: Vảy nến là bệnh lý hệ thống của da và khớp, diễn tiến mạn tính, tiến triển thất thường và hay tái phát. Hình thái lâm sàng của bệnh đa dạng, bệnh sinh của vảy nến chưa sáng tỏ, do đó điều trị còn nhiều khó khăn. Với sự phát triển của các thuốc sinh học, trong đó có secukinumab đã mang lại hiệu quả điều trị tích cực. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, đánh giá một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị bệnh nhân vảy nến bằng secukinumab tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân trưởng thành mắc vảy nến thông thường, mức độ trung bình - nặng. Bệnh nhân được điều trị bằng secukinumab tiêm dưới da và đánh giá kết quả điều trị theo PASI, DLQI và BSA sau 4, 8, 12 tuần. Kết quả: Nhóm tuổi từ 40-49 chiếm ưu thế (40,0%), đa số bệnh nhân là nam giới (70,0%). Triệu chứng ngứa gặp ở tất cả bệnh nhân (100%). Đa số bệnh nhân mắc vảy nến mức độ vừa theo PASI (93,3%), mức độ nặng theo BSA (76,7%). Phần lớn chất lượng cuộc sống lúc vào viện bị ảnh hưởng mức độ vừa (70,0%). Stress tâm lý chiếm tỉ lệ cao nhất làm khởi phát bệnh hoặc làm bệnh nặng hơn (56,7%). Sau 12 tuần, tỉ lệ PASI-75 tăng từ 50% ở tuần 4 lên 100% ở tuần 12, có 66,7% bệnh nhân có kết quả đạt mục tiêu điều trị theo DLQI, kết quả điều trị theo BSA mức độ nhẹ chiếm 83,3%. Tác dụng phụ thường gặp nhất là mệt mỏi (13,3%). Kết luận: Triệu chứng ngứa gặp ở tất cả bệnh nhân. Độ nặng của bệnh theo PASI mức độ vừa chiếm ưu thế, theo BSA mức độ nặng cao nhất. Stress tâm lý thường khởi phát hoặc làm bệnh nặng hơn. Secukinumab có kết quả rất tốt đối với bệnh nhân vảy nến, ít tác dụng không mong muốn.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4030TÍNH GIÁ TRỊ, ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG2025-09-27T09:16:19+00:00Hồ Đặng Tường Vyhdtvyvie@gmail.comNguyễn Thị Như QuỳnhPhạm Ngọc HàĐặt vấn đề: Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo đặt ra yêu cầu đổi mới trong giáo dục và y học hiện đại, đặc biệt với sinh viên điều dưỡng, một trong những lực lượng nòng cốt trong chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của thang đo đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên điều dưỡng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của thang đo đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên điều dưỡng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thang đo “Khám phá kiến thức, thái độ và thực hành về trí tuệ nhân tạo của sinh viên chuyên ngành y tế ở Jordan” của tác giả Walid Al-Qerem (2023). Thang đo được chuyển ngữ sang tiếng Việt và đánh giá tính giá trị bởi 5 chuyên gia trong lĩnh vực điều dưỡng và công nghệ thông tin đánh giá tính giá trị thang đo. Kết quả: Thang đo đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên điều dưỡng có I-CVI các mục đạt giá trị từ 0,8 trở lên, S-CVI/Ave của thang đo có giá trị từ 0,83 trở lên và S-CVI/UA đạt giá trị từ 0,97 ở ba nội dung đánh giá “rõ ràng”, “dễ hiểu”, “phù hợp và có thể áp dụng”; độ tin cậy của phần kiến thức, thái độ và thực hành lần lượt là 0,71, 0,83 và 0,84, phần rào cản là 0,82. Kết luận Thang đo có tính giá trị và độ tin cậy chấp nhận được và có thể áp dụng để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên điều dưỡng tại Việt Nam.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4075NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐIỆN TÂM ĐỒ TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023 - 20242025-08-13T10:48:09+00:00Nguyễn Thị Nhí2053010439@student.ctump.edu.vnNguyễn Thanh PhongTrương Ái MỹTiêu Châu ThọNguyễn Thị Đan ThùyNguyễn Thị DiễmKha Hữu NhânĐặt vấn đề: Chẩn đoán sớm và chính xác nhồi máu cơ tim cấp là rất quan trọng để giảm tỉ lệ tử vong và biến chứng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2023-2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 77 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2023-2024. Kết quả: Tỉ lệ nam cao hơn nữ (58,4% và 41,6%). Tuổi trung bình là 66,35±1,19. Đau thắt ngực không điển hình chiếm cao nhất (59,7%), vị trí đau ngực thường gặp nhất là đau toàn bộ (37,7%). Thời gian đau ngực trung bình là 9,97±1,712 giờ, nhóm nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên có thời gian đau ngực ngắn hơn nhóm nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (p=0,047). Triệu chứng kèm theo thường gặp nhất là khó thở (68,8%). Phần lớn phân độ Killip I (88,3%). Số yếu tố nguy cơ ≥ 2 (89,6%) và nhóm nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên có tỉ lệ này cao hơn nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (p=0,012). Về đặc điểm điện tâm đồ, nhóm nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên chiếm tỉ lệ cao hơn nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (54,5% và 44,5%). Ở nhóm nhồi máu cơ tim ST chênh lên, vị trí thường gặp nhất là thành dưới (38,1%), biên độ ST chênh lên trung bình là 2,68±0,235 mm, sóng Q hoại tử tỉ lệ cao (69%). Ở nhóm nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên, có biến đổi ST-T cao hơn không biến đổi (51,4% và 48,6%), biến đổi sóng T chiếm tỉ lệ cao nhất (37,1%). Kết luận: Nghiên cứu cắt ngang trên 77 bệnh nhân, triệu chứng thường gặp là đau thắt ngực không điển hình và khó thở. Đa số bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch. Biến đổi điện tâm đồ đa dạng.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4161ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR TRONG CHẨN ĐOÁN MYCOPLASMA PNEUMONIAE TRÊN TRẺ EM TỪ 1-15 TUỔI MẮC VIÊM PHỔI2026-01-14T07:30:15+00:00Trịnh Thị Hồng Củatthcua@ctump.edu.vnBùi Quang NghĩaTrần Bội Ngântranboingan1997@gmail.comLương Thị Minh TrangLê Chí DũngĐặt vấn đề: Mycoplasma pneumoniae (MP) là nguyên nhân quan trọng gây viêm phổi ở trẻ em nhưng thường khó xác định bằng các kỹ thuật chẩn đoán vi sinh thường quy. Ứng dụng kỹ thuật real-time PCR giúp phát hiện nhanh, chính xác tác nhân ngay từ giai đoạn sớm, hỗ trợ bác sĩ lựa chọn kháng sinh phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ nhiễm MP bằng kỹ thuật real-time PCR ở trẻ em từ 1-15 tuổi mắc viêm phổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến viêm phổi do nhiễm MP. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 75 trẻ viêm phổi từ 1 đến 15 tuổi, thực hiện kỹ thuật real-time PCR chẩn đoán MP từ mẫu dịch hút khí quản qua ngã mũi. Kết quả nghiên cứu: Tỉ lệ nhiễm MP ở trẻ em từ 1-15 tuổi là 42,7%. Thường gặp ở nhóm tuổi ≥5 tuổi (53,5%), nam giới (44,7%), thành thị (42,9%) và suy dinh dưỡng (50%), tuy nhiên chỉ có sự khác biệt về nhóm tuổi (1-<5 tuổi; ≥5 tuổi) trên viêm phổi do MP là có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: MP là tác nhân đáng quan tâm trong viêm phổi ở trẻ em, đặc biệt trẻ ≥5 tuổi và kỹ thuật real-time giúp chẩn đoán nhanh và chính xác tác nhân vi sinh này.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4088NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG SINH VIÊN Y KHOA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN NĂM NHẤT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ2025-07-11T16:19:11+00:00Khưu Hoàng Nhơn2253010667@student.ctump.edu.vnNguyễn Văn Chiêu2253010619@student.ctump.edu.vnNguyễn Hoàng Gia Đức2253010624@student.ctump.edu.vnĐỗ Song Huy2253010638@student.ctump.edu.vnDương Ngọc Phương Mai2253010654@student.ctump.edu.vnNguyễn Thị Thanh Thảonttthao@ctump.edu.vnNguyễn Hoàng Tínnhtin@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Hội chứng sinh viên y khoa thường được quan sát thấy ở các sinh viên trong những năm đầu học tập, nhưng hiện nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ có rất ít nghiên cứu về thực trạng và các yếu tố liên quan đến hội chứng sinh viên y khoa. Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm xác định tỉ lệ và một số yếu tố liên quan đến hội chứng sinh viên y khoa, bao gồm chứng nghi bệnh và chứng sợ mắc bệnh trên sinh viên năm thứ nhất tại thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 273 sinh viên năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Trường Đại học Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập bằng thang đo đặc điểm nghi bệnh và sợ mắc bệnh thông qua Google Forms và xử lý theo phương pháp thống kê y học trên phần mềm SPSS 25.0. Kết quả: Tỉ lệ mắc chứng nghi bệnh và chứng sợ mắc bệnh ở sinh viên y khoa lần lượt là 22,2% và 14,8%, thấp hơn so với sinh viên ngoài ngành là 40,5% và 27,9% (p=0,001 và p=0,008). Sinh viên không học y khoa làm tăng khả năng mắc chứng nghi bệnh và chứng sợ mắc bệnh lên lần lượt 2,386 và 2,228 lần so với sinh viên học ngành y khoa. Sinh viên dân tộc thiểu số ở hai trường có tỉ lệ mắc chứng sợ mắc bệnh cao hơn so với sinh viên là người dân tộc Kinh (OR=3,387; p=0,015). Sinh viên bị nghiện Internet làm tăng khả năng mắc hai hội chứng này lên 2,464 và 4,291 lần (p=0,002 và p<0,001). Kết luận: Sinh viên y khoa có tỉ lệ mắc hội chứng sinh viên y khoa thấp hơn sinh viên các ngành khác. Trong đó, dân tộc và sự nghiện Internet là những yếu tố liên quan đến tỉ lệ mắc chứng nghi bệnh và chứng sợ mắc bệnh.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4252NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ VI TỰ NHŨ (SMEDDS) CHỨA OLMESARTAN MEDOXOMIL2025-12-28T16:10:24+00:00Trần Tuấn KhảiNguyễn Trung Trường Khanhnttkhanh@ump.edu.vnLê HậuHuỳnh Trúc Thanh Ngọchttngoc@ump.edu.vnĐặt vấn đề: Olmesartan medoxomil (OLM) ít tan trong nước, hạn chế hòa tan và có thể góp phần làm sinh khả dụng đường uống thấp. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và đánh giá hệ vi tự nhũ (SMEDDS) nhằm tăng độ tan và cải thiện khả năng hấp thu cho OLM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Khảo sát độ tan, khả năng nhũ hóa nhằm lựa chọn pha dầu,chất diện hoạt và chất đồng diện hoạt. Xây dựng giản đồ pha và khảo sát khả năng tải OLM của các công thức tiềm năng (1-3% kl/kl). Phân tích kích thước tiểu phân, chỉ số đa phân tán, thế zeta, độ bền nhiệt động, XRD và khả năng giải phóng hoạt chất trong hệ mô phỏng đường tiêu hóa (GISS). Kết quả: Công thức A5/B1 từ hệ ba pha SMEDDS Capryol 90-Croduret 40-Transcutol HP tải được 2% OLM (kl/kl), tự nhũ hóa nhanh, tạo tiểu phân kích thước trung bình 14-17 nm, PDI<0,1, trị tuyệt đối thế zeta khoảng 10 mV. Hệ SMEDDS bền về mặt nhiệt động, XRD không thấy dấu hiệu tái kết tinh OLM ở điều kiện khảo sát. Trong GISS, hệ SMEDDS giải phóng 80% hoạt chất sau 10 phút và 100% sau 50 phút, duy trì đến cuối thử nghiệm, vượt trội so với nguyên liệu và thuốc đối chiếu. Kết luận: Hệ SMEDDS chứa OLM tạo vi nhũ tương với kích thước tiểu phân nano, PDI thấp, cải thiện độ hòa tan và đặc tính giải phóng OLM trong môi trường mô phỏng đường tiêu hóa. Kết quả tạo cơ sở cho nghiên cứu tối ưu hóa tiếp theo.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4098KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA SINH VIÊN NGÀNH KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ2025-07-11T15:56:53+00:00Võ Thị Ngọc Quý2253070070@student.ctump.edu.vnNguyễn Tuấn Linhntlinh@ctump.edu.vnNguyễn Tuyết KhaDanh Thị Tuyết LanLê Thị Tố NhưThạch Thị Như ÝNgô Thị Dungntdung@ctump.edu.vnNguyễn Thị Hồngnthong@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Phòng ngừa chuẩn là một nguyên tắc cơ bản trong kiểm soát nhiễm khuẩn, đặc biệt quan trọng đối với sinh viên ngành kỹ thuật xét nghiệm y học - những người thường xuyên tiếp xúc với máu và dịch cơ thể trong quá trình thực tập. Do chưa thuần thục kỹ thuật chuyên môn và kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, sinh viên có nguy cơ cao bị phơi nhiễm nếu không hiểu và thực hiện đúng các biện pháp phòng ngừa chuẩn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy mức độ hiểu biết và tuân thủ phòng ngừa chuẩn trong nhóm đối tượng này vẫn còn nhiều hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ sinh viên có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòng ngừa chuẩn, và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 103 sinh viên kỹ thuật xét nghiệm y học năm thứ 3 và 4, sử dụng bộ câu hỏi tự điền, đánh giá kiến thức (15 câu); thái độ (10 câu) và thực hành (10 câu) về phòng ngừa chuẩn. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả: Tỉ lệ sinh viên có kiến thức đúng về phòng ngừa chuẩn là 68,0%, thái độ tích cực là 59,2% và thực hành đúng là 60,2%. Kiến thức và thái độ có liên quan có ý nghĩa với các yếu tố như năm học, học lực, số học phần lâm sàng đã tham gia và việc đã học môn kiểm soát nhiễm khuẩn (p < 0,05). Trong khi đó, không có yếu tố nào được ghi nhận có liên quan đến thực hành. Kết luận: Tỉ lệ sinh viên có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòng ngừa chuẩn còn hạn chế. Cần tăng cường giáo dục thực hành và lồng ghép hiệu quả giữa lý thuyết với lâm sàng để nâng cao tuân thủ phòng ngừa chuẩn.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4116NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, PHÂN LOẠI KHE HỞ VÒM MIỆNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 20252025-07-16T02:29:38+00:00Nguyễn Thành Namntnam.bv@ctump.edu.vnTrương Nhựt KhuêNguyễn Hoàng KhangĐặt vấn đề: Khe hở vòm miệng là một trong những dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt thường gặp ở trẻ sơ sinh. Dị tật này xảy ra do sự thất bại trong quá trình hợp nhất các cấu trúc vòm miệng trong giai đoạn đầu của thai kỳ, tạo nên thông thương bất thường giữa khoang miệng và khoang mũi. Khe hở vòm miệng ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn uống, phát âm, làm tăng nguy cơ viêm tai giữa và suy dinh dưỡng, đồng thời gây trở ngại trong phát triển ngôn ngữ và tâm lý của trẻ. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, phân loại khe hở vòm miệng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 - 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân có khe hở vòm miệng bẩm sinh, chưa từng phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng. Kết quả: Đặc điểm chung: gồm 41 người bệnh khe hở vòm miệng 28 nam, 13 nữ, tuổi hay gặp ≥6 tuổi chiếm 39%. Đặc điểm lâm sàng, phân loại: khe hở vòm miệng toàn bộ chiếm tỉ lệ cao nhất 68,2% (28/41), tiếp đến là khe hở vòm miệng mềm 22% (9/41), khe hở vòm miệng miệng cứng 9,8% (4/41). Không có khe hở môi đi kèm theo là 43,9%, có tiền sử phẫu thuật đóng KHM là 56,1%, trong đó khe hở môi bên trái là 41,5%, khe hở môi bên phải và cả hai bên đều chiếm 7,3%. Không có khe hở cung hàm là 36,6%, khe hở cung hàm bên trái là 51,2%, khe hở cung hàm bên phải là 9,8% và khe hở cung hàm cả hai bên là 2,4%. Kết luận: Tỉ lệ nam/nữ ≈2/1. Độ tuổi thường gặp≥6 tuổi. Hình thái thường gặp gồm khe hở vòm miệng toàn bộ, khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi, khe hở vòm miệng kết hợp khe hở cung hàm bên trái.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4127PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO DƯỢC CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC TRUNG ƯƠNG HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2024 - 20252025-07-22T10:19:17+00:00Trần Bá Kiêntranbakien77@gmail.comĐặt vấn đề: Sự hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng giáo dục, góp phần nâng cao uy tín và khả năng thu hút tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích mức độ hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương năm học 2024-2025 và xác định các yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 538 sinh viên chính quy. Dữ liệu được thu thập qua bảng khảo sát gồm 50 câu hỏi, sử dụng thang đo Likert 5 mức (1: Rất không hài lòng, 5: Rất hài lòng). Phân tích thống kê mô tả và phân tích (kiểm định t, ANOVA) được thực hiện bằng SPSS 26.0. Phân tích hồi quy đa biến để xác định yếu tố dự báo hài lòng chung. Phân tích bootstrap để kiểm định quan hệ nhân quả/gián tiếp. Kết quả: Mức độ hài lòng chung đạt 4,35 ± 0,32 (mức cao). Đội ngũ giảng viên được đánh giá cao nhất (4,48 ± 0,28), trong khi cơ sở vật chất có điểm thấp nhất (4,22 ± 0,35). Có mối liên quan thống kê giữa sự hài lòng với khóa học (p=0,045) và kết quả học tập (p=0,012). Phân tích bootstrap xác nhận khóa học (β=0,078, 95% CI: 0,023-0,132) và kết quả học tập (β=0,112, 95% CI: 0,054-0,170) là các yếu tố ảnh hưởng đáng kể. Kết luận: Sự hài lòng của sinh viên đạt mức cao, nhưng cần cải thiện cơ sở vật chất, tăng cường kỹ năng mềm và hợp tác doanh nghiệp. Các yếu tố năm học và kết quả học tập có tác động đáng kể đến sự hài lòng, được xác nhận bởi phân tích bootstrap.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4120KHẢO SÁT TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA MỎM TRỰC TRÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGẮN HẠN SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRƯỚC TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG2025-09-09T11:18:45+00:00Nguyễn Hoàng Khôi22310411535@student.ctump.edu.vnPhạm Văn NăngĐặng Văn ThởiMai Văn ĐợiTrịnh Hoàng NhiĐặt vấn đề: Hiện nay, phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng đã trở thành một phương pháp phổ biến tại nhiều trung tâm ngoại khoa. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích rõ rệt như: hạn chế tổn thương thành bụng, giảm đau sau mổ, nguy cơ nhiễm trùng, thời gian nằm viện ngắn, thẩm mỹ, quan trọng vẫn đảm bảo an toàn về mặt ung thư học. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ hiện diện tế bào ác tính trong dịch rửa mỏm trực tràng bằng kỹ thuật cell-block và đánh giá kết quả điều trị sớm của phẫu thuật nội soi cắt trước ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu, có phân tích trên 90 bệnh nhân ung thư đại trực tràng từ tháng 5/2022 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tỉ lệ nam/nữ: 1,5:1. Tuổi trung bình: 63,07 ± 10,566 (32 - 89) tuổi. Ghi nhận trong dịch rửa mỏm cụt trực tràng có tế bào ung thư chiếm tỉ lệ 1,1%. CRM (+) chiếm tỉ lệ 7,8%. Thời gian phẫu thuật trung bình: 229,53 ± 52,99(115 – 360) phút. Biến chứng xì miệng nối: 5 trường hợp (5,6%). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 9,08 ± 3,167 ngày, ngắn nhất là 6 ngày, dài nhất là 32 ngày. Giải phẫu bệnh sau mổ: carcinoma tuyến, biệt hóa vừa chiếm 53,3%, biệt hoá kém chiếm 54,4%, không biệt hoá chiếm 1,1%. Phân giai đoạn sau mổ: 84,4% giai đoạn I đến III, 5,6% ở giai đoạn IVa. Kết luận: Phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng đảm bảo tính khả thi và độ an toàn, về kỹ thuật lẫn ung thư học. Trong nghiên cứu này, tỉ lệ ghi tế bào ung thư có trong dịch rửa là 1,1%, tỉ lệ CRM (+) là 7,8%.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4083KHẢO SÁT KIẾN THỨC PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN ỨNG PHẢN VỆ CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI SÓC TRĂNG NĂM 20242025-12-22T12:31:37+00:00Trần Thị Mộng Thắmcntham83@gmail.comHồ Thị Huỳnh GiaoNguyễn Mai ThảoChung Tấn ĐịnhChung Mỹ KhangLý Phi HưngLý Quốc Trunglyquoctrung1976@gmail.comĐặt vấn đề: Phản vệ là phản ứng dị ứng cấp tính, xuất hiện nhanh sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Từ năm 2017 đến nay Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng đã xử trí thành công cho 218 ca phản vệ, trong đó 82,56% xảy ra nội viện và 17,44% từ ngoại viện. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tỉ lệ kiến thức đúng và các yếu tố liên quan đến kiến thức đúng về phòng và xử trí phản vệ của Điều dưỡng, Hộ sinh tại Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích trên 200 Điều dưỡng, Hộ sinh có thâm niên công tác trên 12 tháng tại các khoa lâm sàng. Công cụ khảo sát xây dựng theo Thông tư 51/2017/TT-BYT. Kết quả: có 89,5% Điều dưỡng, Hộ sinh có kiến thức đúng về xử trí phản ứng phản vệ và 72% có kiến thức đúng về dự phòng phản ứng phản vệ. Nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ Điều dưỡng, Hộ sinh với kiến thức đúng về dự phòng phản ứng phản vệ với p < 0,05. Kết luận: Điều dưỡng, Hộ sinh có kiến thức tốt về xử trí và dự phòng phản ứng phản vệ. Cần duy trì và tăng cường các chương trình đào tạo định kỳ nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng trong xử trí phản vệ đặc biệt tập trung kỹ năng sử dụng các thuốc cấp cứu.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4191NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH GAN NHIỄM MỠ TRÊN SIÊU ÂM VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI BMI, NỒNG ĐỘ LIPID MÁU Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 20252025-12-24T01:51:44+00:00Trần Thu NgânTthungan1322003@gmail.comNguyễn Hoàng ẨnNhan@ctump.edu.vnNguyễn Hoàng Trần Phương NamLê Anh ThơĐỗ Nhựt TânNguyễn Triều AnĐặt vấn đề: Gan nhiễm mỡ không do rượu là bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng khoảng 25% dân số thế giới và có nguy cơ tiến triển đến xơ gan và ung thư gan. Siêu âm giúpchẩn đoán và phân độ gan nhiễm mỡ. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình ảnh gan nhiễm mỡ trên siêu âm của người trưởng thành tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và khảo sát sự tương quan giữa đặc điểm hình ảnh siêu âm gan nhiễm mỡ với BMI, nồng độ lipid ở người trưởng thành tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 178 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên có hình ảnh gan nhiễm mỡ được chẩn đoán trên siêu âm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2025. Kết quả: Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ cao nhất (32,6%); nữ mắc nhiều hơn nam (58,4% và 41,6%). Gan nhiễm mỡ lan toả, độ 1 chiếm ưu thế với 83,7%, độ 2 chiếm 15,2%, độ 3 chiếm 1,1%. Đa số gan nhiễm mỡ không có vùng gan bảo tồn (82,1%). Gan to chiếm tỉ lệ 29,8%. Các bệnh nhân có BMI trung bình là 24,5 kg/m2. Tỉ lệ bệnh nhân có BMI bình thường là 61,2%. LDL-C ở mức cao chiếm tỉ lệ 20,1%. Cholesterol toàn phần ở mức cao là 32,3%. HDL-C đa số bình thường, chiếm 61,1%. Triglycerid ở mức cao tỉ lệ cao nhất (37,1%). Mức độ gan nhiễm mỡ tương quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05) với gan to, BMI và Triglycerid với hệ số tương quan (r) lần lượt là 0,694; 0,342; 0,178. Kết luận: Hầu hết bệnh nhân có gan nhiễm mỡ lan toả, mức độ nhẹ, gan to chiếm 29,8%. Đa số bệnh nhân gan nhiễm mỡ trên 60 tuổi, có BMI bình thường, có triglycerid cao. Mức độ gan nhiễm mỡ tương quan thuận với gan to, BMI và triglycerid.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4160KHẢO SÁT NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC GIẢM NHẸ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ2025-09-09T08:11:36+00:00Nguyễn Hồng Thủynhthuy@ctump.edu.vnNguyễn Văn Tuấnnvtuan@ctump.edu.vnNguyễn Việt Phươngnvphuong@ctump.edu.vnHuỳnh Văn Lộchvloc@ctump.edu.vnTrần Thị Như Ngọcttnngoc@ctump.edu.vnLê Kim Thalktha@ctump.edu.vnHuỳnh Thị Thùy Nhiênnhienhuynh@ump.edu.vnĐặt vấn đề: Sinh viên điều dưỡng là nguồn nhân lực điều dưỡng trong tương lai, giữ vai trò quan trọng trong đáp ứng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ ngày càng tăng, việc khảo sát năng lực thực hành chăm sóc giảm nhẹ và các yếu tố ảnh hưởng ở nhóm đối tượng này là vô cùng cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát năng lực thực hành chăm sóc giảm nhẹ và xác định các yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 98 sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 và năm thứ 4 tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năng lực thực hành chăm sóc giảm nhẹ được đánh giá bằng thang đo Palliative Care Nursing Self-Competence Scale (PCNSC). Thống kê mô tả được sử dụng để phân tích dữ liệu và kiểm định tương quan được thực hiện để xác định các yếu tố liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc giảm nhẹ của sinh viên điều dưỡng. Kết quả: Điểm trung bình năng lực thực hành chăm sóc giảm nhẹ của sinh viên là 101,34 ± 17,04 (trên tổng số 204 điểm). Các yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với năng lực thực hành chăm sóc giảm nhẹ bao gồm năm học, đã được giảng dạy về chăm sóc giảm nhẹ và kinh nghiệm chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh (p<0,001). Kết luận: Cần đẩy mạnh tích hợp nội dung chăm sóc giảm nhẹ vào chương trình đào tạo chính quy, đồng thời tạo nhiều cơ hội thực hành lâm sàng có hướng dẫn nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên và góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc người bệnh.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4241ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MÍ TRÊN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 20242025-12-02T05:59:59+00:00Nguyễn Văn Lâmnvlam@ctump.edu.vnNguyễn Hữu GiàuVõ Thị HậuĐặng Trường HảiPhan Tấn ĐạtNgô Trí Minh Phươngntmphuong@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Phẫu thuật mí trên được thực hiện khá thường quy ở cả nam và nữ, giúp lấy đi da thừa mí trên, có thể loại bỏ một phần cơ và mỡ thừa vùng mí trên. Phẫu thuật có mục đích cải thiện về mặt chức năng ở những bệnh nhân có tình trạng lão hóa vùng mi mắt giúp phục hồi thị trường, hoặc cải thiện về mặt thẩm mỹ giúp biến mắt một mí tự nhiên thành mắt hai mí với nếp mí rõ ràng, hoặc cả hai. Mặc dù số ca phẫu thuật mí trên đang ngày càng gia tăng, phẫu thuật cũng có một số biến chứng. Vì vậy, các phẫu thuật viên cần cân nhắc cẩn thận về cả mong muốn của bệnh nhân và phương pháp phẫu thuật khi thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả phẫu thuật mí trên ở bệnh nhân được điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 32 bệnh nhân đến khám và mong muốn phẫu thuật mí trên tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 5/2023 đến tháng 5/2024. Kết quả: Đa số bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật mí trên nằm trong độ tuổi từ 41-60, sau phẫu thuật có hai chỉ số thay đổi đáng kể là chiều cao nếp mi trên (tăng từ 2,68mm lên 5,31mm) và chiều cao khe mi (tăng từ 10,33mm lên 10,4mm), các thông số còn lại hầu như không thay đổi. Sau 3 tháng, tỉ lệ sẹo đẹp ở mắt phải là 84,4% và mắt trái là 87,5%; tỉ lệ rất hài lòng và hài lòng ở cả mắt phải và mắt trái là 100%. Kết luận: Phẫu thuật tạo hình nếp mi trên giúp cải thiện độ mở mắt, làm mắt trông to hơn. Nếp mi trên được tạo hình rõ nếp, cân đối và hài hòa với khuôn mặt của người Á Đông.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4145ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH CARBAPENEM TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024 - 20252025-12-22T15:08:00+00:00Hà Thoại Lâmlam13900@gmail.comHà Thoại KỳPhạm Thành SuôlĐặt vấn đề: Carbapenem là kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh dự trữ cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và cũng là thuốc được lựa chọn cho trực khuẩn Gram-âm hiếu khí tiết betalactamase phổ rộng, việc sử dụng kháng sinh carbapenem hợp lý là một vấn đề cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm sử dụng, tỉ lệ sử dụng hợp lý của kháng sinh carbapenem trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu phân tích trên 190 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh carbapenem tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 1/2024 - tháng 3/2025. Kết quả: Tỉ lệ sử dụng hợp lý chung là 65,3%. Trong đó tỉ lệ hợp lý về chỉ định, liều dùng, thời gian truyền, phối hợp lần lượt là 89,5%, 82,6%, 99,5% và 86,8%. Kết luận: Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng kháng sinh và định kỳ cập nhật kháng khuẩn đồ cần được chú ý hơn nhằm góp phần cải thiện hiệu quả điều trị và hạn chế đề kháng với carbapenem.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4164KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC, Mà VẠCH DNA VÀ SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LOÀI RAU MƯƠNG THU HÁI TẠI TỈNH AN GIANG2025-12-28T15:32:27+00:00Huỳnh Thảo Nguyên2253030181@student.ctump.edu.vnBùi Huỳnh Nhật Anh2253030123@student.ctump.edu.vnTống Phước Thịnh2253030212@student.ctump.edu.vnLê Hoàng Gia Huy2253030151@student.ctump.edu.vnNguyễn Thị Kim Ngânntkngan@ctump.edu.vnĐặng Minh Quândmquan@ctu.edu.vnNguyễn Thị Thu Trâmntttram@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Rau mương là một dược liệu phổ biến ở tỉnh An Giang, được ứng dụng trong y học cổ truyền, chủ yếu là thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp, viêm họng... Tuy nhiên, việc phân biệt loài này với các loài rau mương khác thuộc chi Ludwigia gặp nhiều khó khăn và dễ nhầm lẫn. Chính vì vậy, việc xây dựng bộ dữ liệu về hình thái, giải phẫu, mã vạch DNA và thành phần hóa học của rau mương là cần thiết để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm thực vật học, mã vạch DNA và thành phần hóa học của loài rau mương thu hái tại tỉnh An Giang. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu rau mương được thu hái tại tỉnh An Giang vào khoảng thời gian cây ra hoa, từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2024. Xác định đặc điểm thực vật học được thực hiện thông qua phân tích hình thái và vi học, mã vạch DNA được xác định bằng phương pháp điện di trên gel agarose. Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học được xác định thông qua các thuốc thử đặc hiệu. Kết quả: Nghiên cứu đã xác định được loài rau mương thu hái tại tỉnh An Giang có tên khoa học là Ludwigia prostrata Roxb., họ rau dừa nước (Onagraceae). Các đặc điểm hình thái đặc trưng là dạng thân cỏ, lá đơn mọc cách, hoa lưỡng tính, 4 đài, 4 cánh, bầu hạ, đính noãn trung trụ; kèm dữ liệu vi học của thân và lá. Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học cho thấy có sự hiện diện của flavonoid, tanin, coumarin, triterpenoid, tinh dầu. Kết luận: Kết quả nghiên cứu đã cung cấp thông tin về đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học của loài rau mương (L. prostrata), làm cơ sở định hướng cho việc ứng dụng loài dược liệu này trong tương lai.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4123TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN TIM MẠCH AN GIANG2025-12-22T08:23:40+00:00Từ Minh Trítmtri050391@gmail.comHà Quang ThịnhĐặt vấn đề: Viêm phổi, bao gồm viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện, là một trong những bệnh lý phổ biến tại các khoa Hồi sức tích cực. Tuy nhiên, tại An Giang, vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỉ lệ viêm phổi và kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Tim mạch An Giang từ tháng 4/2024 đến tháng 9/2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu 84 bệnh nhân viêm phổi cộng đồng hoặc viêm phổi bệnh viện điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, phương pháp mô tả cắt ngang, lấy mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân viêm phổi là 75,77 ± 12,69, triệu chứng ho và có ran phổi chiếm tỉ lệ cao nhất (94% và 91,7%). Có 91,7% đối tượng có tổn thương phổi trên X-quang. Tỉ lệ viêm phổi cộng đồng/viêm phổi bệnh viện là 3/1. Kết quả điều trị: tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng là 42,9%, thấp hơn so với 61,9% ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện. Kết luận: Tỉ lệ tử vong của viêm phổi trong nghiên cứu còn cao, đặc biệt ở nhóm viêm phổi bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3960CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TRẠNG BÁO CÁO PHƠI NHIỄM VỚI MÁU VÀ DỊCH CƠ THỂ CỦA SINH VIÊN KHI THỰC TẬP TẠI CÁC BỆNH VIỆN THỰC HÀNH2025-08-28T01:17:27+00:00Nguyễn Thị HồngNgô Thị DungNguyễn Kim CươngĐoàn Kim Thìndkthin@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể là nguy cơ lây nhiễm nghiêm trọng trong thực tập lâm sàng của sinh viên y khoa, nhưng tỉ lệ báo cáo còn thấp do nhiều yếu tố và sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi báo cáo phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể của sinh viên trong thực tập lâm sàng, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng ngừa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 215 sinh viên năm thứ 3 và 4 thuộc khối ngành Điều dưỡng, Hộ sinh và Kỹ thuật Xét nghiệm. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Dữ liệu được xử lý và phân tích thống kê bằng phần mềm Stata phiên bản 14.1 và Microsoft Excel. Kết quả: Tỉ lệ báo cáo phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể còn thấp ở hầu hết các nhóm khảo sát. Bệnh viện Đa khoa TP. Cần Thơ ghi nhận tỉ lệ báo cáo cao nhất (46,88%), Bệnh viện Nhi Đồng TP. Cần Thơ thấp nhất (13,89%). Nhóm sinh viên đã tiêm đủ 3 mũi vắc-xin viêm gan B có tỉ lệ báo cáo cao nhất (30,77%). Tỉ lệ không báo cáo và không nhớ/không chắc chắn vẫn còn phổ biến. Kết luận: Cần tăng cường đào tạo và xây dựng quy trình báo cáo rõ ràng nhằm nâng cao nhận thức và hành vi báo cáo phơi nhiễm của sinh viên y khoa trong thực hành lâm sàng.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4152KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI CỦA NGƯỜI DÂN TỪ 18 - 60 TUỔI TẠI PHƯỜNG MÂN THÁI, QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 20252025-12-22T09:05:27+00:00Đặng Ngọc Phúcphucdn@donga.edu.vnHoàng Lê Tuấn Hùnghoangletuanhung0@gmail.comLê Thị Cẩm Tiênltct2910@gmail.comLê Thị Thanh Hườnghuongltt.ky@donga.edu.vnĐặt vấn đề: Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm,khi đã phát bệnh thì cả người và động vật truyền bệnh đều tử vong. Tìm hiểu kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại góp phần giúp cơ quan có thẩm quyền đưa ra biện pháp phòng chống bệnh dại một cách hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Mô tả kiến thức, thái độ, của người dân từ 18 đến 60 tuổi tại phường Mân Thái về phòng chống bệnh dại; 2)Xác định yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại của đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 368 người dân tại phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng năm 2025. Kết quả: Kiến thức chung về phòng chống bệnh dại của người dân là 71,2%; có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, tôn giáo và học vấn với kiến thức phòng chống bệnh dại trên người; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Thái độ về phòng chống bệnh dại chỉ đạt 41,8%; có mối liên quan giữa tôn giáo và kiến thức về phòng chống bệnh dại trên người với thái độ phòng chống bệnh dại trên người, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh dại cho người dân bằng nhiều hình thức, giám sát cộng đồng, thực hiện tốt các biện pháp phòng chống bệnh dại, khuyến khích sự tham gia chủ động của cộng đồng, có cơ chế phối hợp liên ngành, đa ngành chặt chẽ và đồng bộ.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4153NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TẨY GIUN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 20252025-12-28T10:16:54+00:00Thạch Thái Thảo Quyên2153040030@student.ctump.edu.vnTrần Phương NgọcTăng Thiên LýHuỳnh Thị Thùy NgânDanh Thị Nhã PhươngTrần Nguyễn Dutndu@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Tỉ lệ nhiễm giun vẫn còn tiềm ẩn trong khi việc tuân thủ tẩy giun định kỳ còn hạn chế, cần thiết để tìm hiểu tình hình tẩy giun của sinh viên khối ngành sức khỏe. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ tẩy giun và các yếu tố liên quan của sinh viên khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp phân tích trên 378 sinh viên khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả: Tỉ lệ đã tẩy giun của sinh viên khoa Y tế công cộng là 92,0%, tẩy giun định kỳ trong 12 tháng qua chiếm tỉ lệ 47,7%. Có mối liên quan giữa tẩy giun định kỳ với nhóm tuổi từ 22-24, ≥ 25; với năm học là năm 3, năm 4 và năm 6; với nghề nghiệp của cha là cán bộ công chức, nghỉ hưu; tìm hiểu hay theo dõi thông tin về tẩy giun định kỳ và kiến thức chung. Kết luận: Tỉ lệ tẩy giun ở sinh viên khoa Y tế công cộng cao, nhưng tẩy giun định kỳ tương đối thấp. Cần tích cực lồng ghép nội dung giáo dục về lợi ích của tẩy giun vào các hoạt động truyền thông và chương trình chăm sóc sức khỏe, nâng cao ý thức và phòng bệnh của sinh viên.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4126KHẢO SÁT SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-20252025-12-22T08:19:58+00:00Bùi Thị Hồng Sươngbthsuong.bv@ctump.edu.vnNguyễn Nữ Thu PhúcPhan Hồng HuệĐỗ Thị Ngọc ĐiệpVõ Tấn CườngĐặt vấn đề: Đái tháo đường típ 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính có xu hướng gia tăng nhanh tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm khảo sát tỉ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 301 người bệnh ≥18 tuổi được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 theo tiêu chuẩn ADA 2024, thu thập dữ liệu qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi tiêu chuẩn, sử dụng thang MMAS-8 để đánh giá tuân thủ dùng thuốc, thang PDAQ đánh giá tuân thủ dinh dưỡng, cùng các tiêu chí về hoạt động thể lực và kiểm soát đường huyết. Kết quả: Tỉ lệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc là 85,7%, tuân thủ dinh dưỡng là 75,7%, tuân thủ kiểm soát đường huyết là 79,1% và tuân thủ hoạt động thể lực là 43,9%, người bệnh tuân thủ đầy đủ cả bốn nội dung điều trị chỉ có 26,6%. Kết luận: Mức độ tuân thủ điều trị toàn diện của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ còn thấp chỉ 26,6%.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4052NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG KHỐI CƠ MỠ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI CƠ MỠ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ2025-12-18T02:35:30+00:00Dương Thị Anh Thưdtathu.bv@ctump.edu.vnĐoàn Thị Kim ChâuPhan Trần Xuân QuyênVõ Thị TrangTrương Thị Ngọc MaiĐặt vấn đề: Rối loạn thành phần khối cơ và khối mỡ là yếu tố quan trọng trong sinh bệnh học của đái tháo đường típ 2, có liên quan đến đề kháng insulin, kiểm soát đường huyết và nguy cơ biến chứng tim mạch. Phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép là công cụ chính xác trong đánh giá thành phần cơ thể nhưng còn ít được ứng dụng tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Khảo sát tình trạng khối cơ mỡ và (2) một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 48 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 01/2023 đến tháng 5/2025. Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình 67,7 ± 7,1, nữ chiếm 87,5%; Chỉ số khối cơ thể trung bình (BMI) 23,4 ± 3,6 kg/m²; khối mỡ toàn cơ thể 21,4 ± 6,3 kg, khối cơ toàn thân 32,22 ± 5,24 kg, khối cơ chi 11,9 ± 2,8 kg; Chỉ số khối cơ chi thấp 4,98 ± 0,96 kg/m². Khối lượng mỡ toàn thân, tỉ lệ mỡ bụng, mông và cơ toàn thân tăng theo BMI. Khối mỡ toàn thân và tỉ lệ mỡ mông khác biệt giữa các nhóm HbA1c, HbA1c ≥ 9 có mỡ thấp hơn. Hồi quy đa biến BMI là dự báo mạnh của mỡ và cơ toàn thân (B≈+1,423 và +1,970 mỗi +1 kg/m²; p<0,001), trong khi HbA1c liên quan nghịch với các chỉ số mỡ (p≤0,002). Kết luận: Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có tình trạng suy giảm chỉ số khối lượng cơ chi, BMI có mối liên quan mạnh đến sự tích tụ mỡ và khối lượng cơ toàn thân; HbA1c liên quan nghịch với khối lượng và tỉ lệ mỡ toàn thân sau hiệu chỉnh.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4181KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ VẮC XIN CỦA SINH VIÊN NGÀNH KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ2025-10-23T01:38:04+00:00Lê Thị Thùy Trang2253070091@student.ctump.edu.vnLê Thị Thúy An2253070001@student.ctump.edu.vnNguyễn Thị Hồng Anh2253070009@student.ctump.edu.vnKim Thị Anh Khoa2253070036@student.ctump.edu.vnHuỳnh Duy Khánh2253070035@student.ctump.edu.vnNguyễn Thị Hồngnthong@ctump.edu.vnTrịnh Thị Hồng Củatthcua@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Viêm gan siêu vi B là bệnh do virus viêm gan siêu vi B (Hepatitis B Virus: HBV) gây ra, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Việc nâng cao kiến thức và thái độ phòng ngừa HBV cho sinh viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ sinh viên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ có kiến thức đúng về bệnh, về vắc xin và thái độ đúng về phòng ngừa viêm gan siêu vi B; đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 257 sinh viên chính quy ngành kỹ thuật xét nghiệm y học năm 01 đến năm 4 tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Dữ liệu thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền để đánh giá kiến thức về bệnh viêm gan siêu vi B (13 câu), vắc xin (5 câu), thái độ phòng ngừa bệnh (8 câu) và được xử lý bằng phần mềm Stata 17.0 và SPSS 26.0. Kết quả: Tỉ lệsinh viên có kiến thức đúng về viêm gan siêu vi B là 50,58%, về vắc xin viêm gan siêu vi B là 64,98%; tỉ lệ thái độ đúng đạt 99,61%. Kiến thức về bệnh không liên quan đến tuổi, giới tính, năm học và tôn giáo với p>0,05. Kiến thức về vắc xin có liên quan đến tuổi, giới tính và năm học với p<0,05. Thái độ về phòng ngừa viêm gan siêu vi B không liên quan đến tuổi, giới tính, năm học và tôn giáo với p>0,05. Kết luận: Kiến thức của sinh viên về bệnh và vắc xin viêm gan siêu vi B còn hạn chế, trong khi thái độ rất tích cực. Vì thế, cần tăng cường đào tạo và lồng ghép lý thuyết với thực hành để nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4018BÁO CÁO CA LÂM SÀNG HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN PHỐI HỢP VỚI HỘI CHỨNG KẸP HẠT DẺ2025-07-11T16:02:14+00:00Tô Anh Quântaquan@ctump.edu.vnNguyễn Vũ ĐằngNguyễn Thị Ngọc TrâmNguyễn Thị Lan AnhNguyễn Thị Thảo TrangĐặt vấn đề: Hội chứng động mạch mạc treo tràng trên (Superior Mesenteric Artery Syndrome) là một bệnh cảnh hiếm gặp do chèn ép cơ học đoạn D3 của tá tràng bởi động mạch mạc treo tràng trên và động mạch chủ bụng. Một số trường hợp có thể đồng thời gặp hiện tượng chèn ép tĩnh mạch thận trái giữa hai mạch máu trên - còn gọi là hội chứng kẹp hạt dẻ (Nutcracker Syndrome). Đây là nguyên nhân ít gặp gây tắc tá tràng mạn tính, thường dễ bỏ sót trong thực hành lâm sàng do triệu chứng không đặc hiệu. Giới thiệu ca bệnh: Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nam 35 tuổi nhập viện với triệu chứng đau bụng vùng thượng vị và nôn ói sau ăn. Hình ảnh X quang bụng đứng, X quang dạ dày tá tràng và chụp cắt lớp vi tính bụng có thuốc cản quang ghi nhận giãn đoạn D1–D2 tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng, kèm hẹp đoạn D3 tá tràng do chèn ép giữa động mạch mạc treo tràng trên và động mạch chủ bụng. Góc giữa động mạch mạc treo tràng trên và động mạch chủ bụng khoảng 19,5 º, khoảng cách 6 mm. Đồng thời, hình ảnh cắt lớp vi tính còn ghi nhận tĩnh mạch thận trái bị kẹp giữa hai mạch máu, gợi ý hội chứng kẹp hạt dẻ phối hợp. Bàn luận: Ca bệnh minh họa các đặc điểm chẩn đoán hình ảnh điển hình của hội chứng động mạch mạc treo tràng trên và sự phối hợp với hội chứng kẹp hạt dẻ. Chẩn đoán chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng, bằng chứng tắc nghẽn trên hình ảnh chụp X quang ống tiêu hóa có uống thuốc cản quang và xác định nguyên nhân tắc nghẽn trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính bụng có tiêm thuốc cản quang. Kết luận: Đây là một trường hợp hội chứng động mạch mạc treo tràng trên điển hình, có phối hợp với hội chứng kẹp hạt dẻ, nhấn mạnh vai trò quan trọng của cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang trong phát hiện các hội chứng chèn ép do mạch máu ổ bụng hiếm gặp.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3964MẤT NGỦ Ở BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH2025-09-19T06:43:21+00:00Nguyễn Văn Thốngnvthong@ctump.edu.vnTrần Thị Thu ThảoNguyễn Huy LộcHuỳnh NhưLý Kim BíchTrần Quang Nhânquangnhanbt1999@gmail.comMày đay mạn tính là một bệnh lý da liễu thường thường gặp, có tính chất tái phát và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, trong đó mất ngủ là một vấn đề phổ biến. Nguyên nhân chính được cho là do triệu chứng ngứa dai dẳng và căng thẳng tinh thần kéo dài. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc kiểm soát hiệu quả các triệu chứng mày đay không chỉ cải thiện tình trạng da mà còn có tác động tích cực đến chất lượng giấc ngủ. Tuy nhiên, cơ chế bệnh sinh và mức độ ảnh hưởng của mày đay mạn tính đối với giấc ngủ vẫn chưa được làm rõ đầy đủ. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá mối liên quan giữa mày đay mạn tính và tình trạng mất ngủ, từ đó cung cấp thêm bằng chứng khoa học để cải thiện chiến lược điều trị. Những phân tích trong bài tổng quan này gợi ý rằng hướng tiếp cận điều trị nên toàn diện hơn, bao gồm cả việc cải thiện chất lượng giấc ngủ và cuộc sống, thay vì chỉ kiểm soát triệu chứng da.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3912NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC HỌC KHUÔN MẶT CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM THẨM MỸ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 20242025-05-23T09:24:18+00:00Trần Thanh Gia Hântranthanhgiahan2002@gmail.comNguyễn Hữu Giàunhgiau@ctump.edu.vnTrần Huy PhướcNguyễn Thị Minh NguyệtHồ Thanh NhânTrương Thị Kiều OanhĐặt vấn đề: Tiêu chuẩn thẩm mỹ khuôn mặt của nhân trắc học ngày càng đa dạng dựa trên cuộc khảo sát với người từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hong Kong, Hàn Quốc cho thấy mỗi quốc gia đều có những kỳ vọng và sở thích riêng về kết quả thẩm mỹ tùy vào sự phát triển của đất nước nói chung và phong tục của từng vùng nói riêng. Ngoài những vấn đề trên, các yếu tố cá nhân chính là nguyên nhân có mối liên quan mật thiết đến sự khác nhau và thay đổi kích thước nhân trắc học. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả một số đặc điểm nhân trắc học vùng mặt và một số yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến nhân trắc học vùng mặt. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 115 khách hàng điều trị tại Trung tâm Thẩm mỹ da của Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, từ 12/2023 đến tháng 12/2024. Kết quả: Trên tổng 115 đối tượng nghiên cứu, kích thước giữa hai mắt hầu như không có sự khác biệt. Phần lớn cá thể có sự cân đối trục giữa mặt, đặc biệt ở vùng nhân trung – trụ mũi. Chiều cao từ nếp mí trên đến dưới cung mày tăng trở lại rõ rệt ở nhóm >70 tuổi 11,50±1,32 mm, độ dày môi dưới giảm rõ rệt ở nhóm 40–54 tuổi so với các nhóm trẻ và kích thước môi dưới lớn chiếm tỉ lệ nam giới cao hơn. Kết luận: Yếu tố tuổi và giới tính có mức độ ảnh hưởng mật thiết độ lão hóa cũng như sự thay đổi về các kích thước nhân trắc học khuôn mặt theo thời gian. Nghiên cứu này góp phần làm rõ hơn các yếu tố làm thay đổi cấu trúc khuôn mặt, cải thiện các phương pháp can thiệp thẩm mỹ để tối ưu hóa kết quả điều trị2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4040ĐẶC ĐIỂM, NGUY CƠ VÀ CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ CÁC BỆNH LÝ TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở VẬN ĐỘNG VIÊN2025-07-04T01:14:49+00:00Trần Kim SơnChâu Mỹ NgânNguyễn Thị Tiểu SẩmNgô Hoàng ToànNguyễn Trung Kiênntkien@ctump.edu.vnĐặt vấn đề: Bệnh lý tim mạch ở vận động viên là một vấn đề y khoa phức tạp đang ngày càng được quan tâm trên toàn thế giới. Mặc dù tập luyện thể thao đều đặn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch, nhưng ở một số vận động viên có các bệnh lý tim tiềm ẩn, hoạt động thể thao cường độ cao có thể làm tăng nguy cơ đột tử do tim. Nội dung tổng quan: Đột tử do tim trong thể thao là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở vận động viên và có tác động tâm lý sâu sắc đến gia đình, cộng đồng thể thao. Tài liệu này tổng hợp những hiểu biết mới nhất về dịch tễ học, sinh lý bệnh, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, phương pháp chẩn đoán và quản lý bệnh lý tim mạch ở vận động viên, được cập nhật dựa trên các hướng dẫn quốc tế mới nhất năm 2024-2025.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơhttps://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/4201XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG2025-12-11T08:31:10+00:00Nguyễn Lâm Gia HạnhNguyễn Dương HanhLê Thị Mỹ TiênNguyễn Thành Nhuntnhu@ctump.edu.vnThoái hóa khớp gối là nguyên nhân hàng đầu gây đau và khuyết tật ở người trưởng thành, song phục hồi chức năng dựa trên bằng chứng có thể cải thiện đáng kể kết cục lâm sàng. Có nhiều guidelines về phục hồi chức năng thoái hóa khớp gối với những khuyến cáo khác nhau về các phương pháp can thiệp. Bên cạnh đó, vẫn còn thiếu hướng dẫn về sự kết hợp đa mô thức các phương pháp phục hồi chức năng dựa trên đặc điểm của từng bệnh nhân. Bài tổng quan này nhằm cập nhật bằng chứng mới về các phương pháp phục hồi chức năng trong thoái hóa khớp gối, đồng thời nhấn mạnh sự kết hợp đa mô thức dựa trên bằng chứng trong việc lập kế hoạch phục hồi chức năng cho bệnh nhân.2025-09-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ